中文圣经

I CÁC VUA 6

đã biết 0/231

西殿

yǐ sè liè rén chū āi jí dì hòu sì bǎi bā shí nián , suǒ luó mén zuò yǐ sè liè wáng dì sì nián xī fú yuè , jiù shì èr yuè , kāi gōng jiàn zào yē hé huá de diàn 。

Xảy ra năm bốn trăm tám mươi, sau khi dân Y-sơ-ra-ên ra khỏi xứ Ê-díp-tô, là năm thứ tư của Sa-lô-môn trị vì trên Y-sơ-ra-ên, nhằm tháng Xíp, nghĩa là tháng thứ hai, thì người cất đền của Đức Giê-hô-va.

殿

suǒ luó mén wáng wèi yē hé huá suǒ jiàn de diàn , cháng liù shí zhǒu , kuān èr shí zhǒu , gāo sān shí zhǒu 。

Cái đền mà vua Sa-lô-môn cất cho Đức Giê-hô-va, bề dài có sáu mươi thước, bề ngang hai mươi thước, và bề cao ba mươi thước.

殿殿

diàn qián de láng zǐ cháng èr shí zhǒu , yǔ diàn de kuān zhǎi yí yàng , kuò shí zhǒu ;

Cái hiên cửa ở trước đền bề dài hai mươi thước, bằng bề ngang của đền, và rộng mười thước ở trước đền.

殿

yòu wèi diàn zuò le yán jǐn de chuāng líng 。

Vua cũng làm cho đền những cửa sổ có song, khuôn cây.

殿殿殿

kào zhe diàn qiáng , wéi zhe wài diàn nèi diàn , zào le sān céng páng wū ;

Người cất những từng lầu, dựa vào vách từ phía đền, tức là dựa vào vách chung quanh đền thờ và nơi thánh; cũng làm những phòng chung quanh đền.

殿殿殿

xià céng kuān wǔ zhǒu , zhōng céng kuān liù zhǒu , shàng céng kuān qī zhǒu 。 diàn wài páng wū de liáng mù gē zài diàn qiáng kǎn shàng , miǎn de chā rù diàn qiáng 。

Từng dưới rộng năm thước, từng giữa rộng sáu thước; và từng trên rộng bảy thước, vì vua cất sụt lui các vách vòng ngoài nhà, đặng tránh sườn xà hoành đâm vào vách đền.

殿殿

jiàn diàn shì yòng shān zhōng záo chéng de shí tou 。 jiàn diàn de shí hòu , chuí zǐ 、 fǔ zǐ , hé bié yàng tiě qì de xiǎng shēng dōu méi yǒu tīng jiàn 。

Khi cất đền, người ta dùng đá đã đẽo sẵn nơi hầm, nên không nghe tiếng búa, rìu hay là khí dụng khác bằng sắt tại nơi đền đang khi cất.

殿

zài diàn yòu biān dāng zhōng de páng wū yǒu mén , mén nèi yǒu xuán luó de lóu tī , kě yǐ shàng dào dì èr céng , cóng dì èr céng kě yǐ shàng dào dì sān céng 。

Cửa vào các phòng từng thứ nhì, ở bên phía hữu của đền; người ta đi lên từng giữa bởi một cái thang khu ốc; rồi từ từng giữa lên từng thứ ba.

殿

suǒ luó mén jiàn diàn , ān zhì xiāng bǎi mù de dòng liáng , yòu yòng xiāng bǎi mù bǎn zhē gài 。

Khi cất đền xong; thì Sa-lô-môn lợp nó bằng đòn tay và ván gỗ bá hương,

殿殿

kào zhe diàn suǒ zào de páng wū , měi céng gāo wǔ zhǒu , xiāng bǎi mù de dòng liáng gē zài diàn qiáng kǎn shàng 。

cũng cất những từng lầu năm thước dựa vào tứ phía đền, dính với nhà bởi cây đà bá hương.

yē hé huá de huà lín dào suǒ luó mén shuō :

Bấy giờ có lời của Đức Giê-hô-va phán với Sa-lô-môn rằng:

殿

「 lùn dào nǐ suǒ jiàn de zhè diàn , nǐ ruò zūn xíng wǒ de lǜ lì , jǐn shǒu wǒ de diǎn zhāng , zūn cóng wǒ de yí qiè jiè mìng , wǒ bì xiàng nǐ yìng yàn wǒ suǒ yīng xǔ nǐ fù qīn dà wèi de huà 。

về nhà này mà ngươi đang xây cất, nếu ngươi vâng theo các luật lệ ta, noi theo các mạng lịnh ta, giữ và đi trong hết thảy các điều răn của ta, thì ta sẽ vì ngươi làm hoàn thành lời ta đã hứa cùng Đa-vít, cha ngươi.

。」

wǒ bì zhù zài yǐ sè liè rén zhōng jiān , bìng bù diū qì wǒ mín yǐ sè liè 。」

Ta sẽ ngự giữa dân Y-sơ-ra-ên, chẳng hề bỏ Y-sơ-ra-ên, là dân ta.

殿

suǒ luó mén jiàn zào diàn yǔ 。

Aáy vậy, Sa-lô-môn xây đền và làm cho hoàn thành.

殿

diàn lǐ miàn yòng xiāng bǎi mù bǎn tiē qiáng , cóng dì dào péng dǐng dōu yòng mù bǎn zhē bì , yòu yòng sōng mù bǎn pù dì 。

Người lấy ván bá hương đóng vách phía trong đền, từ đất cho đến trần, và lót nền đất bằng ván cây tùng.

殿

nèi diàn , jiù shì zhì shèng suǒ , cháng èr shí zhǒu , cóng dì dào péng dǐng yòng xiāng bǎi mù bǎn zhē bì 。

Từ cuối phía trong đền hai mươi thước, người đóng ngăn bằng ván bá hương, từ nền cho đến trần, đặng làm nơi chí thánh.

殿殿

nèi diàn qián de wài diàn , cháng sì shí zhǒu 。

Còn bốn mươi thước kia, làm tiền đường của đền thờ.

殿

diàn lǐ yì diǎn shí tou dōu bù xiǎn lù , yí gài yòng xiāng bǎi mù zhē bì ; shàng miàn kè zhe yě guā hé chū kāi de huā 。

ỳ phía trong đền, có gỗ bá hương chạm hình dưa ác và hoa mới nở; toàn là gỗ bá hương, không thấy đá.

殿殿

diàn lǐ yù bèi le nèi diàn , hǎo ān fàng yē hé huá de yuē guì 。

Còn nơi chí thánh, Sa-lô-môn đặt ở phía trong đền, tận cuối trong, đặng để hòm giao ước của Đức Giê-hô-va tại đó.

殿

nèi diàn cháng èr shí zhǒu , kuān èr shí zhǒu , gāo èr shí zhǒu , qiáng miàn dōu tiē shàng jīng jīn ; yòu yòng xiāng bǎi mù zuò tán , bāo shàng jīng jīn 。

Phía trong nơi chí thánh có hai mươi thước bề dài, hai mươi thước bề ngang, và hai mươi thước bề cao; người bọc nó bằng vàng ròng, và cũng bọc vàng bàn thờ bằng cây bá hương nữa.

殿殿

suǒ luó mén yòng jīng jīn tiē le diàn nèi de qiáng , yòu yòng jīn liàn zǐ guà zài nèi diàn qián mén shàn , yòng jīn bāo guǒ 。

Sa-lô-môn bọc vàng ròng tuồng trong của nhà, và lấy xiềng vàng giăng trước nơi chí thánh và bọc bằng vàng.

殿殿

quán diàn dōu tiē shàng jīn zǐ , zhí dào tiē wán ; nèi diàn qián de tán , yě dōu yòng jīn bāo guǒ 。

Người cũng bọc vàng toàn cả nhà; người cũng lót vàng khắp mặt bàn thờ ở đằng trước nơi chí thánh.

殿

tā yòng gǎn lǎn mù zuò liǎng gè jī lù bó , gè gāo shí zhǒu , ān zài nèi diàn 。

Người làm cho nơi chí thánh hai chê-ru-bin bằng gỗ ô-li-ve, bề cao mười thước.

zhè yí gè jī lù bó yǒu liǎng gè chì bǎng , gè cháng wǔ zhǒu , cóng zhè chì bǎng jiān dào nà chì bǎng jiān gòng yǒu shí zhǒu ;

Cánh này và cánh kia của mỗi chê-ru-bin có năm thước, thế là mười thước từ chót cánh này tới chót cánh kia.

nà yí gè jī lù bó de liǎng gè chì bǎng yě shì shí zhǒu , liǎng gè jī lù bó de chǐ cùn 、 xíng xiàng dōu shì yí yàng 。

Chê-ru-bin thứ nhì cũng có mười thước. Hai chê-ru-bin đều đồng một cỡ và một dáng với nhau.

zhè jī lù bó gāo shí zhǒu , nà jī lù bó yě shì rú cǐ 。

Chê-ru-bin này có mười thước bề cao, và chê-ru-bin kia cũng vậy.

殿殿

tā jiāng liǎng gè jī lù bó ān zài nèi diàn lǐ ; jī lù bó de chì bǎng shì zhāng kāi de , zhè jī lù bó de yí gè chì bǎng āi zhe zhè biān de qiáng , nà jī lù bó de yí gè chì bǎng āi zhe nà biān de qiáng , lǐ biān de liǎng gè chì bǎng zài diàn zhōng jiān bǐ cǐ xiāng jiē ;

Sa-lô-môn để hai chê-ru-bin tại nơi chí thánh, ở trong cùng của đền; cánh sè ra thế nào cho một cánh của chê-ru-bin thứ nhất đụng trong vách nầy, và một cánh của chê-ru-bin thư nhì đụng vách kia. Còn hai cánh khác đều đụng nhau tại giữa nơi chí thánh.

yòu yòng jīn zǐ bāo guǒ èr jī lù bó 。

Người cũng bọc vàng cho hai chê-ru-bin.

殿殿

nèi diàn 、 wài diàn zhōu wéi de qiáng shàng dōu kè zhe jī lù bó 、 zōng shù , hé chū kāi de huā 。

Bốn phía vách đền, phía trong và phía ngoài, Sa-lô-môn khiến chạm nổi lên hình chê-ru-bin, cây chà là và hoa nở;

殿殿

nèi diàn 、 wài diàn de dì bǎn dōu tiē shàng jīn zǐ 。

cũng phủ đất nhà bằng vàng, bề trong và bề ngoài.

殿

yòu yòng gǎn lǎn mù zhì zào nèi diàn de mén shàn 、 mén méi 、 mén kuàng ; mén kǒu yǒu qiáng de wǔ fēn zhī yī 。

Tại chỗ vào nơi chí thánh, người làm một cái cửa hai cánh bằng gỗ ô-li-ve; thanh và cột choán một phần năm của mặt tiền.

zài gǎn lǎn mù zuò de liǎng mén shàn shàng kè zhe jī lù bó 、 zōng shù , hé chū kāi de huā , dōu tiē shàng jīn zǐ 。

Người khiến chạm nổi lên trên hai cánh cửa bằng gỗ ô-li-ve ấy những hình chê-ru-bin, cây chà là và hoa nở; rồi bọc bằng vàng, tráng vàng ra trên hình chê-ru-bin và hình cây chà là.

殿

yòu yòng gǎn lǎn mù zhì zào wài diàn de mén kuàng , mén kǒu yǒu qiáng de sì fēn zhī yī 。

Về cửa đền thờ, người cũng làm cột bằng gỗ ô-li-ve, choán hết một phần tư của vách,

yòng sōng mù zuò mén liǎng shàn 。 zhè shàn fēn liǎng shàn , shì zhé dié de ; nà shàn fēn liǎng shàn , yě shì zhé dié de 。

lại làm hai cánh cửa bằng gỗ tòng; mỗi cánh có hai miếng trám khép lại được.

shàng miàn kè zhe jī lù bó 、 zōng shù , hé chū kāi de huā , dōu yòng jīn zǐ tiē le 。

Sa-lô-môn khiến chạm nổi lên những hình chê-ru-bin, cây chà là và hoa nở; rồi bọc bằng vàng, tráng vàng ra trên các vật chạm trổ.

tā yòu yòng záo chéng de shí tou sān céng 、 xiāng bǎi mù yì céng jiàn zhù nèi yuàn 。

Người xây tường hành lang phía trong bằng ba hàng đá chạm, và một hàng cây xà gỗ bá hương.

西殿

suǒ luó mén zài wèi dì sì nián xī fú yuè , lì le yē hé huá diàn de gēn jī 。

Năm thứ tư, năm tháng Xíp, cái nền của đền thờ Đức Giê-hô-va đã đặt;

殿殿殿

dào shí yī nián bù lè yuè , jiù shì bā yuè , diàn hé yí qiè shǔ diàn de dōu àn zhe yàng shì zào chéng 。 tā jiàn diàn de gōng fū gòng yǒu qī nián 。

năm thứ mười một, nhằm tháng Bu-lơ, nghĩa là tháng tám, đền thờ hoàn thành trong mọi phần nó, theo kiểu đã ra. Sa-lô-môn cất đền hết bảy năm.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.