中文圣经

I SA-MU-ÊN 28

đã biết 0/259

:「。」

nà shí , fēi lì shì rén jù jí jūn lǚ , yào yǔ yǐ sè liè rén dǎ zhàng 。 yà jí duì dà wèi shuō :「 nǐ dāng zhī dào , nǐ hé gēn suí nǐ de rén dōu yào suí wǒ chū zhàn 。」

Về lối nầy, dân Phi-li-tin hiệp với các cơ binh làm một đạo đặng giao chiến cùng Y-sơ-ra-ên. A-kích nói cùng Đa-vít rằng: Ngươi phải biết rằng ngươi và những kẻ theo ngươi sẽ đi ra trận cùng ta.

:「。」:「。」

dà wèi duì yà jí shuō :「 pú rén suǒ néng zuò de shì , wáng bì zhī dào 。」 yà jí duì dà wèi shuō :「 zhè yàng , wǒ lì nǐ yǒng yuǎn zuò wǒ de hù wèi cháng 。」

Đa-vít đáp cùng A-kích rằng: Vua sẽ thấy điều tôi tớ vua làm. A-kích nói cùng Đa-vít rằng: Thế thì, ta sẽ lập ngươi làm thị vệ ta luôn luôn.

nà shí sā mǔ ěr yǐ jīng sǐ le , yǐ sè liè zhòng rén wéi tā āi kū , zàng tā zài lā mǎ , jiù shì zài tā běn chéng lǐ 。 sǎo luó céng zài guó nèi bù róng yǒu jiāo guǐ de hé xíng wū shù de rén 。

Vả, Sa-mu-ên đã qua đời; cả Y-sơ-ra-ên để tang cho người, và người ta chôn người tại Ra-ma, thành của người. Sau-lơ đã trừ khỏi xứ những đồng cốt và những thầy tà thuật.

fēi lì shì rén jù jí , lái dào shū niàn ān yíng ; sǎo luó jù jí yǐ sè liè zhòng rén zài jī lì bō ān yíng 。

Vậy, dân Phi-li-tin nhóm hiệp, đến đóng trại nơi Su-nem. Còn Sau-lơ cũng hiệp hết thảy Y-sơ-ra-ên, và chúng đóng trại tại Ghinh-bô-a.

sǎo luó kàn jiàn fēi lì shì de jūn lǚ jiù jù pà , xīn zhōng fā chàn 。

Nhưng khi Sau-lơ thấy trại quân Phi-li-tin, thì sợ và lòng rung động lắm.

sǎo luó qiú wèn yē hé huá , yē hé huá què bú jiè mèng , huò wū líng , huò xiān zhī huí dá tā 。

Người cầu vấn Đức Giê-hô-va; song Đức Giê-hô-va không đáp lời, hoặc bằng chiêm bao, hoặc bằng u-rim, hay là bởi các đấng tiên tri.

:「。」:「·。」

sǎo luó fēn fù chén pú shuō :「 dāng wèi wǒ zhǎo yí gè jiāo guǐ de fù rén , wǒ hǎo qù wèn tā 。」 chén pú shuō :「 zài yǐn · duō ěr yǒu yí gè jiāo guǐ de fù rén 。」

Sau-lơ nói cùng các tôi tớ mình rằng: Hãy kiếm cho ta một người đàn bà biết cầu vong; ta sẽ đi đến người mà cầu vấn. Các tôi tớ thưa rằng: Tại Eân-đô-rơ có một người đàn bà cầu vong,

穿:「。」

yú shì sǎo luó gǎi le zhuāng , chuān shàng bié de yī fú , dài zhe liǎng gè rén , yè lǐ qù jiàn nà fù rén 。 sǎo luó shuō :「 qiú nǐ yòng jiāo guǐ de fǎ shù , jiāng wǒ suǒ gào sù nǐ de sǐ rén , wèi wǒ zhāo shàng lái 。」

Sau-lơ giả dạng mặc những áo khác, đi đem theo hai người, rồi đến nhà người đàn bà nầy lúc ban đêm. Sau-lơ nói: Xin ngươi hãy cầu vong mà bói cho ta, và hãy vời lên kẻ ta sẽ chỉ cho ngươi.

:「使?」

fù rén duì tā shuō :「 nǐ zhī dào sǎo luó cóng guó zhōng jiǎn chú jiāo guǐ de hé xíng wū shù de 。 nǐ wèi hé xiàn hài wǒ de xìng mìng , shǐ wǒ sǐ ne ?」

Người đàn bà đáp rằng: Oâng biết rõ điều Sau-lơ đã làm, thể nào người trừ khỏi xứ những đồng-cốt và thầy tà thuật. Vậy, cớ sao ông lại gài bẫy đặng giết tôi?

:「。」

sǎo luó xiàng fù rén zhǐ zhe yē hé huá qǐ shì shuō :「 wǒ zhǐ zhe yǒng shēng de yē hé huá qǐ shì , nǐ bì bù yīn zhè shì shòu xíng 。」

Sau-lơ chỉ Đức Giê-hô-va thề cùng người rằng: Ta chỉ Đức Giê-hô-va hằng sống mà thề, sẽ chẳng xảy đến cho ngươi một điều hại chi về việc nầy đâu!

:「?」:「。」

fù rén shuō :「 wǒ wèi nǐ zhāo shuí shàng lái ne ?」 huí dá shuō :「 wèi wǒ zhāo sā mǔ ěr shàng lái 。」

Bấy giờ, người đàn bà nói: Tôi phải cầu ai trước mặt ông? Sau-lơ đáp: Hãy cầu Sa-mu-ên.

:「?」

fù rén kàn jiàn sā mǔ ěr , jiù dà shēng hū jiào , duì sǎo luó shuō :「 nǐ shì sǎo luó , wèi shén me qī hǒng wǒ ne ?」

Khi người đàn bà thấy Sa-mu-ên, bèn la tiếng lớn nói cùng Sau-lơ rằng: Cớ sao ông gạt tôi? Oâng là Sau-lơ!

:「?」:「。」

wáng duì fù rén shuō :「 bú yào jù pà , nǐ kàn jiàn le shén me ne ?」 fù rén duì sǎo luó shuō :「 wǒ kàn jiàn yǒu shén cóng dì lǐ shàng lái 。」

Vua đáp cùng người rằng: Chớ sợ; nhưng ngươi thấy chi? Người đáp: Tôi thấy một vì thần ở dưới đất lên.

:「?」:「穿。」

sǎo luó shuō :「 tā shì zěn yàng de xíng zhuàng ?」 fù rén shuō :「 yǒu yí gè lǎo rén shàng lái , shēn chuān cháng yī 。」 sǎo luó zhī dào shì sā mǔ ěr , jiù qū shēn , liǎn fú yú dì xià bài 。

Vua hỏi: Mặt mày ra sao? Người đáp: Aáy là một ông già ở dưới lên, mặc một cái áo tơi. Sau-lơ hiểu là Sa-mu-ên, bèn cúi đầu, sấp mình xuống đất và lạy.

:「?」:「。」

sā mǔ ěr duì sǎo luó shuō :「 nǐ wèi shén me jiǎo rǎo wǒ , zhāo wǒ shàng lái ne ?」 sǎo luó huí dá shuō :「 wǒ shèn jiǒng jí ; yīn wèi fēi lì shì rén gōng jī wǒ , shén yě lí kāi wǒ , bú zài jiè xiān zhī huò mèng huí dá wǒ 。 yīn cǐ qǐng nǐ shàng lái , hǎo zhǐ shì wǒ yīng dāng zěn yàng xíng 。」

Sa-mu-ên hỏi Sau-lơ rằng: Nhân sao ngươi quấy sự yên tịnh ta mà gọi ta lên? Sau-lơ đáp: Tôi bị hoạn nạn lớn; vì dân Phi-li-tin tranh chiến với tôi, và Đức Chúa Trời đã lìa khỏi tôi. Ngài không trả lời cho tôi, hoặc bởi các đấng tiên tri, hoặc bởi chiêm bao. Vậy, tôi đã vời ông lên, để ông bảo cho tôi biết điều tôi phải làm.

:「

sā mǔ ěr shuō :「 yē hé huá yǐ jīng lí kāi nǐ , qiě yǔ nǐ wèi dí , nǐ hé bì wèn wǒ ne ?

Sa-mu-ên đáp: Nhân sao ngươi cầu vấn ta, bởi vì Đức Giê-hô-va đã lìa khỏi ngươi và trở nên thù nghịch ngươi?

yē hé huá zhào tā jiè wǒ shuō de huà , yǐ jīng cóng nǐ shǒu lǐ duó qù guó quán , cì yǔ bié rén , jiù shì dà wèi 。

Đức Giê-hô-va làm y như Ngài đã phán bởi miệng ta. Đức Giê-hô-va đoạt lấy nước khỏi tay ngươi mà ban cho kẻ lân cận ngươi là Đa-vít.

yīn nǐ méi yǒu tīng cóng yē hé huá de mìng lìng ; tā nǎo nù yà mǎ lì rén , nǐ méi yǒu miè jué tā men , suǒ yǐ jīn rì yē hé huá xiàng nǐ zhè yàng xíng ,

Ngươi không vâng theo lời phán của Đức Giê-hô-va và không làm cho A-ma-léc cảm biết cơn giận phừng của Ngài; vì cớ đó nên ngày nay Đức Giê-hô-va đãi ngươi cách nầy.

。」

bìng qiě yē hé huá bì jiāng nǐ hé yǐ sè liè rén jiāo zài fēi lì shì rén de shǒu lǐ 。 míng rì nǐ hé nǐ zhòng zǐ bì yǔ wǒ zài yí chù le ; yē hé huá bì jiāng yǐ sè liè de jūn bīng jiāo zài fēi lì shì rén shǒu lǐ 。」

Vả lại, Đức Giê-hô-va sẽ phó Y-sơ-ra-ên và ngươi vào tay dân Phi-li-tin. Ngày mai ngươi và các con trai ngươi sẽ ở một nơi với ta. Đức Giê-hô-va cũng sẽ phó đạo binh Y-sơ-ra-ên vào tay dân Phi-li-tin.

sǎo luó měng rán pú dǎo , tǐng shēn zài dì , yīn sā mǔ ěr de huà shèn shì jù pà ; nà yí zhòu yí yè , méi yǒu chī shén me , jiù háo wú qì lì 。

Sau-lơ liền té nằm dài xuống đất, vì các lời của Sa-mu-ên khiến người sợ hoảng; và lại, người đã kiệt sức, bởi trọn ngày và đêm đó người không có ăn chi.

:「

fù rén dào sǎo luó miàn qián , jiàn tā jí qí jīng kǒng , duì tā shuō :「 bì nǚ tīng cóng nǐ de huà , bú gù xī zì jǐ de xìng mìng , zūn cóng nǐ suǒ fēn fù de 。

Bấy giờ, người đàn bà đó đến gần Sau-lơ, thấy người bối rối, bèn nói rằng: Nầy con đòi vua đã vâng theo tiếng vua. Tôi đã liều mạng mình đặng vâng theo các lời vua dạy.

。」

xiàn zài qiú nǐ tīng bì nǚ de huà , róng wǒ zài nǐ miàn qián bǎi shàng yì diǎn shí wù , nǐ chī le , kě yǐ yǒu qì lì xíng lù 。」

Vậy bây giờ, vua cũng hãy nghe lời của con đòi vua: Tôi xin đặt trước mặt vua một miếng bánh, để vua ăn bổ sức, đặng lên đường.

:「。」

sǎo luó bù kěn , shuō :「 wǒ bù chī 。」 dàn tā de pú rén hé fù rén zài sān quàn tā , tā cái tīng le tā men de huà , cóng dì shàng qǐ lái , zuò zài chuáng shàng 。

Sau-lơ từ chối mà rằng: Ta không ăn. Nhưng các đầy tớ người và người đàn bà ép nài quá đến đỗi người phải xuôi theo lời chúng; người bèn chổi dậy khỏi đất và ngồi trên giường.

fù rén jí máng jiāng jiā lǐ de yì zhī féi niú dú zǎi le , yòu ná miàn tuán chéng wú jiào bǐng kǎo le ,

Người đàn bà ấy có một con bò con mập, bèn lật đật giết nó; đoạn lấy bột mì nhồi và làm bánh không men,

bǎi zài sǎo luó hé tā pú rén miàn qián 。 tā men chī wán , dāng yè jiù qǐ shēn zǒu le 。

để trước mặt Sau-lơ và các đầy tớ người. Aên xong, chúng trổi dậy và đi nội đêm đó.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.