中文圣经

I TÊ-SA-LÔ-NI-CA 5

đã biết 0/213

dì xiong men , lùn dào shí hòu 、 rì qī , bú yòng xiě xìn gěi nǐ men ,

Hỡi anh em, về thời và k”, thì không cần viết cho anh em;

yīn wèi nǐ men zì jǐ míng míng xiǎo de , zhǔ de rì zi lái dào , hǎo xiàng yè jiān de zéi yí yàng 。

vì chính anh em biết rõ lắm rằng ngày của Chúa sẽ đến như kẻ trộm trong ban đêm vậy.

怀

rén zhèng shuō 「 píng ān wěn tuǒ 」 de shí hòu , zāi huò hū rán lín dào tā men , rú tóng chǎn nán lín dào huái tāi de fù rén yí yàng , tā men jué bù néng táo tuō 。

Khi người ta sẽ nói rằng: Bình hòa và an ổn, thì tai họa thình lình vụt đến, như sự đau đớn xảy đến cho người đàn bà có nghén, và người ta chắc không tránh khỏi đâu.

dì xiōng men , nǐ men què bú zài hēi àn lǐ , jiào nà rì zi lín dào nǐ men xiàng zéi yí yàng 。

Nhưng, hỡi anh em, anh em chẳng phải ở nơi tối tăm, nên nỗi ngày đó đến thình lình cho anh em như kẻ trộm.

nǐ men dōu shì guāng míng zhī zǐ , dōu shì bái zhòu zhī zǐ 。 wǒ men bú shì shǔ hēi yè de , yě bú shì shǔ yōu àn de 。

Anh em đều là con của sự sáng và con của ban ngày. Chúng ta không phải thuộc về ban đêm, cũng không phải thuộc về sự mờ tối.

suǒ yǐ , wǒ men bú yào shuì jiào xiàng bié rén yí yàng , zǒng yào jǐng xǐng jǐn shǒu 。

Vậy, chúng ta chớ ngủ như kẻ khác, nhưng phải tỉnh thức và dè giữ.

yīn wèi shuì le de rén shì zài yè jiān shuì , zuì le de rén shì zài yè jiān zuì 。

Vì kẻ ngủ thì ngủ ban đêm, kẻ say thì say ban đêm.

dàn wǒ men jì rán shǔ hū bái zhòu , jiù yīng dāng jǐn shǒu , bǎ xìn hé ài dàng zuò hù xīn jìng zhē xiōng , bǎ dé jiù de pàn wàng dàng zuò tóu kuī dài shàng 。

Nhưng chúng ta thuộc về ban ngày, nên hãy dè giữ, mặc áo giáp bằng đức tin và lòng yêu thương, lấy sự trông cậy về sự cứu rỗi làm mão trụ.

yīn wèi shén bú shì yù dìng wǒ men shòu xíng , nǎi shì yù dìng wǒ men jiè zhe wǒ men zhǔ yē sū jī dū dé jiù 。

Vì Đức Chúa Trời chẳng định sẵn cho chúng ta bị cơn thạnh nộ, nhưng cho được sự giải cứu bởi Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta,

tā tì wǒ men sǐ , jiào wǒ men wú lùn xǐng zhe , shuì zháo , dōu yǔ tā tóng huó 。

là Đấng đã chết vì chúng ta, hầu cho chúng ta hoặc thức hoặc ngủ, đều được đồng sống với Ngài.

suǒ yǐ , nǐ men gāi bǐ cǐ quàn wèi , hù xiāng jiàn lì , zhèng rú nǐ men sù cháng suǒ xíng de 。

Vậy thì anh em hãy khuyên bảo nhau, gây dựng cho nhau, như anh em vẫn thường làm.

dì xiong men , wǒ men quàn nǐ men jìng zhòng nà zài nǐ men zhōng jiān láo kǔ de rén , jiù shì zài zhǔ lǐ miàn zhì lǐ nǐ men 、 quàn jiè nǐ men de ;

Hỡi anh em, xin anh em kính trọng kẻ có công khó trong vòng anh em, là kẻ tuân theo Chúa mà chỉ dẫn và dạy bảo anh em.

yòu yīn tā men suǒ zuò de gōng , yòng ài xīn gé wài zūn zhòng tā men 。 nǐ men yě yào bǐ cǐ hé mù 。

Hãy lấy lòng rất yêu thương đối với họ vì cớ công việc họ làm. Hãy ở cho hòa thuận với nhau.

wǒ men yòu quàn dì xiong men , yào jǐng jiè bù shǒu guī jǔ de rén , miǎn lì huī xīn de rén , fú zhù ruǎn ruò de rén , yě yào xiàng zhòng rén rěn nài 。

Nhưng, hỡi anh em, xin anh em hãy răn bảo những kẻ ăn ở bậy bạ, yên ủi những kẻ ngã lòng, nâng đỡ những kẻ yếu đuối, phải nhịn nhục đối với mọi người.

nǐ men yào jǐn shèn , wú lùn shì shuí dōu bù kě yǐ è bào è ; huò shì bǐ cǐ xiāng dài , huò shì dài zhòng rén , cháng yào zhuī qiú liáng shàn 。

Hãy giữ, đừng có ai lấy ác báo ác cho kẻ khác; nhưng hãy tìm điều thiện luôn luôn, hoặc trong vòng anh em, hoặc đối với thiên hạ.

yào cháng cháng xǐ lè ,

Hãy vui mừng mãi mãi,

bú zhù dì dǎo gào ,

cầu nguyện không thôi,

fán shì xiè ēn ; yīn wèi zhè shì shén zài jī dū yē sū lǐ xiàng nǐ men suǒ dìng de zhǐ yì 。

phàm làm việc gì cũng phải tạ ơn Chúa; vì ý muốn của Đức Chúa Trời trong Đức Chúa Jêsus Christ đối với anh em là như vậy.

bú yào xiāo miè shèng líng de gǎn dòng ;

Chớ dập tắt Thánh Linh;

bú yào miǎo shì xiān zhī de jiǎng lùn 。

chớ khinh dể các lời tiên tri;

dàn yào fán shì chá yàn ; shàn měi de yào chí shǒu ,

hãy xem xét mọi việc, điều chi lành thì giữ lấy.

gè yàng de è shì yào jìn jiè bú zuò 。

Bất cứ việc gì tựa như điều ác, thì phải tránh đi.

使

yuàn cì píng ān de shén qīn zì shǐ nǐ men quán rán chéng shèng ! yòu yuàn nǐ men de líng yǔ hún yǔ shēn zi dé méng bǎo shǒu , zài wǒ men zhǔ yē sū jī dū jiàng lín de shí hòu , wán quán wú kě zhǐ zhāi !

Nguyền xin chính Đức Chúa Trời bình an khiến anh em nên thánh trọn vẹn, và nguyền xin tâm thần, linh hồn, và thân thể của anh em đều được giữ vẹn, không chỗ trách được, khi Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta đến!

nà zhào nǐ men de běn shì xìn shí de , tā bì chéng jiù zhè shì 。

Đấng đã gọi anh em là thành tín, chính Ngài sẽ làm việc đó.

qǐng dì xiong men wèi wǒ men dǎo gào 。

Hỡi anh em, hãy cầu nguyện cho chúng tôi với.

yǔ zhòng dì xiong qīn zuǐ wèn ān , wù yào shèng jié 。

Hãy lấy cái hôn thánh mà chào hết thảy anh em.

wǒ zhǐ zhe zhǔ zhǔ fù nǐ men , yào bǎ zhè xìn niàn gěi zhòng dì xiong tīng 。

Tôi nhân Chúa nài xin anh em hãy đọc thơ nầy cho hết thảy anh em đều nghe.

yuàn wǒ zhǔ yē sū jī dū de ēn cháng yǔ nǐ men tóng zài !

Nguyền xin ân điển của Đức Chúa Jêsus Christ, Chúa chúng ta, ở với anh em.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.