中文圣经

CÔNG VỤ 28

đã biết 0/318

wǒ men jì yǐ dé jiù , cái zhī dào nà dǎo míng jiào mǎ ěr tā 。

Đã được cứu như vậy rồi, chúng ta mới biết cù lao đó tên là Man-tơ.

tǔ rén kàn dài wǒ men , yǒu fēi cháng de qíng fēn ; yīn wèi dāng shí xià yǔ , tiān qì yòu lěng , jiù shēng huǒ jiē dài wǒ men zhòng rén 。

Thổ nhân đãi chúng ta một cách nhân từ hiếm có, tiếp rước chúng ta thay thảy gần kề đống lửa lớn đã đốt, vì đang mưa và trời lạnh lẽo.

nà shí , bǎo luó shí qǐ yì kǔn chái , fàng zài huǒ shàng , yǒu yì tiáo dú shé , yīn wèi rè le chū lái , yǎo zhù tā de shǒu 。

Phao-lô lượm được một bó củi khô, quăng vào trong lửa, xảy có con rắn lục từ trong bó củi bị nóng bò ra, quấn trên tay người.

:「。」

tǔ rén kàn jiàn nà dú shé xuán zài tā shǒu shàng , jiù bǐ cǐ shuō :「 zhè rén bì shì gè xiōng shǒu , suī rán cóng hǎi lǐ jiù shàng lái , tiān lǐ hái bù róng tā huó zhe 。」

Thổ nhân thấy con vật đeo thòng lòng trên tay người, bèn nói với nhau rằng: Thật người nầy là tay giết người; nên dầu được cứu khỏi biển rồi, nhưng lẽ công bình chẳng khứng cho sống!

bǎo luó jìng bǎ nà dú shé shuǎi zài huǒ lǐ , bìng méi yǒu shòu shāng 。

Nhưng Phao-lô rảy rắn lục vào lửa, chẳng thấy hề chi hết.

:「。」

tǔ rén xiǎng tā bì yào zhǒng qǐ lái , huò shì hū rán pú dǎo sǐ le ; kàn le duō shí , jiàn tā wú hài , jiù zhuǎn niàn , shuō :「 tā shì gè shén 。」

Họ ngờ người sẽ bị sưng lên, hoặc ngã xuống chết tức thì; nhưng đã đợi lâu rồi, chẳng thấy hại chi cho người, bèn đổi ý mà nói rằng thật là một vì thần.

lí nà dì fāng bù yuǎn , yǒu tián chǎn shì dǎo cháng bù bǎi liú de ; tā jiē nà wǒ men , jìn qíng kuǎn dài sān rì 。

Trong chỗ đó, có mấy đám ruộng thuộc về người tù trưởng của đảo ấy, tên là Búp-li-u; người nầy đãi đằng chúng ta cách mến khách lắm trong ba ngày.

dāng shí , bù bǎi liú de fù qīn huàn rè bìng hé lì jí tǎng zhe 。 bǎo luó jìn qù , wèi tā dǎo gào , àn shǒu zài tā shēn shàng , zhì hǎo le tā 。

Vả, cha của Búp-li-u nầy đang nằm trên giường đau bịnh nóng lạnh và bịnh lỵ. Phao-lô đi thăm người, cầu nguyện xong, đặt tay lên và chữa lành cho.

cóng cǐ , dǎo shàng qí yú de bìng rén yě lái , dé le yī zhì 。

Nhân đó, ai nấy trong đảo có bịnh, đều đến cùng Phao-lô, và được chữa lành cả.

tā men yòu duō fāng dì zūn jìng wǒ men ; dào le kāi chuán de shí hòu , yě bǎ wǒ men suǒ xū yòng de sòng dào chuán shàng 。

Họ cũng tôn trọng chúng ta lắm, và lúc chúng ta đi, thì sửa soạn mọi đồ cần dùng cho chúng ta.

guò le sān gè yuè , wǒ men shàng le yà lì shān dà de chuán wǎng qián xíng ; zhè chuán yǐ 「 zhòu sī shuāng zǐ 」 wèi jì , shì zài nà hǎi dǎo guò le dōng de 。

Sau đó ba tháng, chúng ta xuống tàu ở A-léc-xan-tri mà đi, là tàu đã qua mùa đông tại đảo đó, và có hiệu là Đi-ốt-cua.

dào le xù lā gǔ , wǒ men tíng bó sān rì ;

Tới thành Sy-ra-cu-sơ rồi, chúng ta ở lại đây ba ngày.

yòu cóng nà lǐ rào xíng , lái dào lì jī wēng 。 guò le yì tiān , qǐ le nán fēng , dì èr tiān jiù lái dào bù diū lì 。

Từ nơi đó, chạy theo mé biển Si-si-lơ, tới thành Rê-ghi-um. Đến ngày mai, vì gió nam nổi lên, nên sau hai ngày nữa chúng ta tới thành Bu-xô-lơ.

zài nà lǐ yù jiàn dì xiōng men , qǐng wǒ men yǔ tā men tóng zhù le qī tiān 。 zhè yàng , wǒ men lái dào luó mǎ 。

ỳ đó gặp anh em mời chúng ta ở lại bảy với ngày; rồi thì đi đến thành Rô-ma.

nà lǐ de dì xiōng men yì tīng jiàn wǒ men de xìn xī jiù chū lái , dào yà bǐ wū shì hé sān guǎn dì fāng yíng jiē wǒ men 。 bǎo luó jiàn le tā men , jiù gǎn xiè shén , fàng xīn zhuàng dǎn 。

Anh em trong thành nầy nghe nói về chúng ta, bèn ra đến Phô-rum Aùp-bi-u và chỗ Ba Quán mà đón rước chúng ta. Phao-lô thấy anh em, thì cảm tạ Đức Chúa Trời và vững chí.

jìn le luó mǎ chéng , bǎo luó méng zhǔn hé yí gè kān shǒu tā de bīng lìng zhù zài yí chù 。

Khi chúng ta đã đến thành Rô-ma, Phao-lô được phép ở riêng với một người lính canh giữ.

:「

guò le sān tiān , bǎo luó qǐng yóu tài rén de shǒu lǐng lái 。 tā men lái le , jiù duì tā men shuō :「 dì xiong men , wǒ suī méi yǒu zuò shén me shì gān fàn běn guó de bǎi xìng hé wǒ men zǔ zōng de guī tiáo , què bèi suǒ bǎng , cóng yē lù sā lěng jiě zài luó mǎ rén de shǒu lǐ 。

Sau ba ngày, người mời các trưởng lão trong dân Giu-đa nhóm lại; đến rồi, người nói rằng: Hỡi anh em ta, dẫu tôi chẳng từng làm điều gì nghịch cùng dân chúng hoặc cùng thói tục tổ phụ chúng ta, mà tôi còn bị bắt tại thành Giê-ru-sa-lem và nộp trong tay người Rô-ma.

tā men shěn wèn le wǒ , jiù yuàn yì shì fàng wǒ ; yīn wèi zài wǒ shēn shàng , bìng méi yǒu gāi sǐ de zuì 。

Những người nầy đã xét việc tôi rồi, thì muốn tha ra, vì tôi chẳng hề làm điều gì đáng chết.

wú nài yóu tài rén bù fú , wǒ bù dé yǐ , zhǐ hǎo shàng gào yú kǎi sā , bìng fēi yǒu shén me shì yào kòng gào wǒ běn guó de bǎi xìng 。

Song người Giu-đa chống cự điều đó, nên buộc tôi kêu nài đến Sê-sa, nhưng chẳng phải có ý kiện bổn quốc ta đâu.

。」

yīn cǐ , wǒ qǐng nǐ men lái jiàn miàn shuō huà , wǒ yuán wèi yǐ sè liè rén suǒ zhǐ wàng de , bèi zhè liàn zǐ kǔn suǒ 。」

Aáy vì cớ đó mà tôi đã xin gặp anh em và nói chuyện với, vì là bởi sự trông cậy của dân Y-sơ-ra-ên nên tôi mang lấy xiềng nầy.

:「

tā men shuō :「 wǒ men bìng méi yǒu jiē zhe cóng yóu tài lái lùn nǐ de xìn , yě méi yǒu dì xiong dào zhè lǐ lái bào gěi wǒ men shuō nǐ yǒu shén me bù hǎo chù 。

Các người ấy trả lời rằng: Chúng tôi chẳng tiếp thơ từ xứ Giu-đê nói về việc anh, và chẳng ai trong anh em đã đến mách cho chúng tôi hay là nói xấu về anh nữa.

。」

dàn wǒ men yuàn yì tīng nǐ de yì jiàn rú hé ; yīn wèi zhè jiào mén , wǒ men xiǎo de shì dào chù bèi huǐ bàng de 。」

Dầu vậy, chúng tôi muốn biết anh nghĩ làm sao; vì về phần đạo nầy, chúng tôi biết người ta hay chống nghịch khắp mọi nơi.

西

tā men hé bǎo luó yuē dìng le rì zi , jiù yǒu xǔ duō rén dào tā de yù chù lái 。 bǎo luó cóng zǎo dào wǎn , duì tā men jiǎng lùn zhè shì , zhèng míng shén guó de dào , yǐn mó xī de lǜ fǎ hé xiān zhī de shū , yǐ yē sū de shì quàn miǎn tā men 。

Họ đã hẹn ngày với người, bèn đến thăm tại nơi nhà trọ rất đông; từ buổi sáng đến chiều, người cứ làm chứng và giảng giải với họ về nước Đức Chúa Trời, lấy luật pháp Môi-se và các đấng tiên tri mà gắng sức khuyên bảo họ về Đức Chúa Jêsus.

tā suǒ shuō de huà , yǒu xìn de , yǒu bú xìn de 。

Có người chịu tin lời người nói, có kẻ chẳng tin.

:「

tā men bǐ cǐ bù hé , jiù sàn le ; wèi sàn yǐ xiān , bǎo luó shuō le yí jù huà , shuō :「 shèng líng jiè xiān zhī yǐ sài yà xiàng nǐ men zǔ zōng suǒ shuō de huà shì bú cuò de 。

Bởi chưng họ không đồng ý với nhau và ra về, nên Phao-lô chỉ nói thêm một lời nầy: Đức Thánh Linh đã phán phải lắm, khi Ngài dùng đấng tiên tri Ê-sai mà phán cùng tổ phụ các ngươi rằng:

tā shuō : nǐ qù gào sù zhè bǎi xìng shuō : nǐ men tīng shì yào tīng jiàn , què bù míng bái ; kàn shì yào kàn jiàn , què bù xiǎo de ;

Hãy đến nơi dân nầy và nói rằng: Các ngươi lấy lỗ tai nghe mà chẳng hiểu chi; Lấy mắt xem mà không thấy gì.

yīn wèi zhè bǎi xìng yóu méng le xīn , ěr duo fā chén , yǎn jīng bì zhe ; kǒng pà yǎn jīng kàn jiàn , ěr duo tīng jiàn , xīn lǐ míng bái , huí zhuǎn guò lái , wǒ jiù yī zhì tā men 。

Vì lòng dân nầy đã nặng nề; Họ bịt lỗ tai, Nhắm mắt lại, E rằng mắt mình tự thấy, Tai mình tự nghe, Lòng mình tự hiểu, Và họ trở lại Mà ta chữa cho lành được chăng.

。」

suǒ yǐ nǐ men dāng zhī dào , shén zhè jiù ēn , rú jīn chuán gěi wài bāng rén , tā men yě bì tīng shòu 。」

Vậy, hãy biết sự cứu rỗi của Đức Chúa Trời nầy đã sai đến cho người ngoại; những người đó sẽ nghe theo vậy.

Khi người nói xong, thì các người Giu-đa đi ra, cãi lẫy cùng nhau dữ lắm.

bǎo luó zài zì jǐ suǒ zū de fáng zi lǐ zhù le zú zú liǎng nián 。 fán lái jiàn tā de rén , tā quán dōu jiē dài ,

Phao-lô ở trọn hai năm tại một nhà trọ đã thuê. Người tiếp rước mọi người đến thăm mình,

fàng dǎn chuán jiǎng shén guó de dào , jiāng zhǔ yē sū jī dū de shì jiào dǎo rén , bìng méi yǒu rén jìn zhǐ 。

giảng về nước Đức Chúa Trời, và dạy dỗ về Đức Chúa Jêsus Christ cách tự do trọn vẹn, chẳng ai ngăn cấm người hết.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.