中文圣经

Ê-XƠ-TÊ 7

đã biết 0/147

wáng dài zhe hā màn lái fù wáng hòu yǐ sī tiē de yán xí 。

Vậy, vua và Ha-man đến dự tiệc rượu với hoàng hậu Ê-xơ-tê.

:「。」

zhè dì èr cì zài jiǔ xí yán qián , wáng yòu wèn yǐ sī tiē shuō :「 wáng hòu yǐ sī tiē a , nǐ yào shén me , wǒ bì cì gěi nǐ ; nǐ qiú shén me , jiù shì guó de yí bàn yě bì wèi nǐ chéng jiù 。」

Ngày thứ hai, trong khi dự tiệc rượu, vua cũng nói với bà Ê-xơ-tê rằng: Hỡi hoàng hậu Ê-xơ-tê, người muốn xin sự gì? tất sẽ ban cho ngươi; muốn cầu gì? dầu cho đến phân nửa nước, tất cũng ban cho.

:「

wáng hòu yǐ sī tiē huí dá shuō :「 wǒ ruò zài wáng yǎn qián méng ēn , wáng ruò yǐ wéi měi , wǒ suǒ yuàn de , shì yuàn wáng jiāng wǒ de xìng mìng cì gěi wǒ ; wǒ suǒ qiú de , shì qiú wáng jiāng wǒ de běn zú cì gěi wǒ 。

Hoàng hậu Ê-xơ-tê thưa lại rằng: Oâi vua! nếu tôi được ơn trước mặt vua, và nếu vua vừa ý, xin vua hãy nhậm lời cầu khẩn tôi mà ban mạng sống cho tôi, và theo sự nài xin tôi mà ban cho tôi dân tộc tôi.

。」

yīn wǒ hé wǒ de běn zú bèi mài le , yào jiǎn chú shā lù miè jué wǒ men 。 wǒ men ruò bèi mài wèi nú wèi bì , wǒ yě bì kǒu bù yán ; dàn wáng de sǔn shī , dí rén wàn bù néng bǔ zú 。」

Vì tôi và dân tộc tôi đã bị bán để hủy diệt, giết chết, và làm cho hư mất đi. Vả, nếu chúng tôi bị bán để làm nô lệ, tất tôi đã nín lặng, mặc dầu kẻ thù nghịch chẳng bồi thường sự thiệt hại cho vua lại được.

:「?」

yà hā suí lǔ wáng wèn wáng hòu yǐ sī tiē shuō :「 shàn gǎn qǐ yì rú cǐ xíng de shì shuí ? zhè rén zài nǎ lǐ ne ?」

Vua A-suê-ru nói với hoàng hậu Ê-xơ-tê rằng: Kẻ dám toan lòng làm như vậy là ai, và nó ở đâu?

:「!」

yǐ sī tiē shuō :「 chóu rén dí rén jiù shì zhè è rén hā màn !」 hā màn zài wáng hé wáng hòu miàn qián jiù shèn jīng huáng 。

Bà Ê-xơ-tê thưa: Kẻ cừu thù, ấy là Ha-man độc ác kia. Ha-man bèn lấy làm khiếp vía trước mặt vua và hoàng hậu.

便

wáng biàn dà nù , qǐ lái lí kāi jiǔ xí wǎng yù yuán qù le 。 hā màn jiàn wáng dìng yì yào jiā zuì yǔ tā , jiù qǐ lái , qiú wáng hòu yǐ sī tiē jiù mìng 。

Vua nổi thạnh nộ, đứng dậy khỏi bữa tiệc, đi ra nơi ngự viện. Còn Ha-man vì thấy rõ vua nhất định giáng họa cho mình, bèn ở lại nài khẩn hoàng hậu Ê-xơ-tê cứu sanh mạng mình.

:「?」

wáng cóng yù yuán huí dào jiǔ xí zhī chù , jiàn hā màn fú zài yǐ sī tiē suǒ kào de tà shàng ; wáng shuō :「 tā jìng gǎn zài gōng nèi 、 zài wǒ miàn qián líng rǔ wáng hòu ma ?」 zhè huà yì chū wáng kǒu , rén jiù méng le hā màn de liǎn 。

Khi vua ở ngoài ngự viện trở vào nhà tiệc, thì Ha-man đã phục xuống trên ghế dài nơi bà Ê-xơ-tê đang ngồi. Vua bèn nói: Trong cung tại trước mặt ta, nó còn dám lăng nhục hoàng hậu sao? Lời vừa ra khỏi miệng vua, người ta liền che mặt Ha-man lại.

:「。」:「。」

cì hou wáng de yí gè tài jian míng jiào hā bō ná , shuō :「 hā màn wèi nà jiù wáng yǒu gōng de mò dǐ gǎi zuò le wǔ zhàng gāo de mù jià , xiàn jīn lì zài hā màn jiā lǐ 。」 wáng shuō :「 bǎ hā màn guà zài qí shàng 。」

Hạt-bô-na, một hoạn quan chầu chực vua, rằng: Kìa, cây mộc hình, cao năm mươi thước, mà Ha-man đã sắm dựng tại trong nhà mình cho Mạc-đô-chê, là người đã nói trung tín để cứu vua. Vua rằng: Hãy treo nó lên đó!

忿

yú shì rén jiāng hā màn guà zài tā wèi mò dǐ gǎi suǒ yù bèi de mù jià shàng 。 wáng de fèn nù zhè cái zhǐ xī 。

Người ta bèn treo Ha-man nơi mộc hình mà hắn đã dựng lên cho Mạc-đô-chê. Rồi cơn giận vua bèn nguôi đi.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.