中文圣经

XUẤT AI-CẬP 21

đã biết 0/267

「 nǐ zài bǎi xìng miàn qián suǒ yào lì de diǎn zhāng shì zhè yàng :

Đây là luật lệ ngươi phải truyền cho dân sự:

nǐ ruò mǎi xī bó lái rén zuò nú pú , tā bì fú shì nǐ liù nián ; dì qī nián tā kě yǐ zì yóu , bái bái dì chū qù 。

Nếu ngươi mua một người đầy tớ Hê-bơ-rơ, nó sẽ hầu việc cho sáu năm; nhưng qua năm thứ bảy nó sẽ được thả ra, không phải thối tiền.

tā ruò gū shēn lái jiù kě yǐ gū shēn qù ; tā ruò yǒu qī , tā de qī jiù kě yǐ tóng tā chū qù 。

Nếu nó vào ở một mình, thì sẽ ra một mình; nếu có vợ, thì sẽ ra với vợ.

tā zhǔ rén ruò gěi tā qī zǐ , qī zǐ gěi tā shēng le ér zi huò nǚ ér , qī zǐ hé ér nǚ yào guī zhǔ rén , tā yào dú zì chū qù 。

Nếu người chủ cưới vợ cho, và nếu vợ sanh được con trai hay gái, thì nó sẽ ra một mình, vợ và con thuộc về chủ.

:『。』

tǎng huò nú pú míng shuō :『 wǒ ài wǒ de zhǔ rén hé wǒ de qī zǐ ér nǚ , bú yuàn yì zì yóu chū qù 。』

Nếu kẻ tôi mọi nói rằng: Tôi thương chủ, vợ và con tôi, không muốn ra được tự do,

穿

tā de zhǔ rén jiù yào dài tā dào shěn pàn guān nà lǐ , yòu yào dài tā dào mén qián , kào jìn mén kuàng , yòng zhuī zǐ chuān tā de ěr duo , tā jiù yǒng yuǎn fú shì zhǔ rén 。

thì người chủ sẽ dẫn nó đến trước mặt Đức Chúa Trời, biểu lại gần cửa hay là cột, rồi lấy mũi dùi xỏ tai; nó sẽ hầu việc người chủ đó trọn đời.

「 rén ruò mài nǚ ér zuò bì nǚ , bì nǚ bù kě xiàng nán pú nà yàng chū qù 。

Nếu ai bán con gái mình làm con đòi, con gái đó không được ra như các đầy tớ kia.

zhǔ rén xuǎn dìng tā guī zì jǐ , ruò bù xǐ huan tā , jiù yào xǔ tā shú shēn ; zhǔ rén jì rán yòng guǐ zhà dài tā , jiù méi yǒu quán bǐng mài gěi wài bāng rén 。

Nếu chủ trước đã ưng lấy con đòi làm hầu, rồi sau lại chẳng muốn, thì chủ phải biểu chuộc nàng lại, chớ không có phép gạt, rồi đem bán nàng cho kẻ ngoại bang.

zhǔ rén ruò xuǎn dìng tā gěi zì jǐ de ér zi , jiù dāng dài tā rú tóng nǚ ér 。

Nhưng nếu chủ định để cho con trai mình, thì phải xử với nàng theo phép như con gái mình vậy.

ruò lìng qǔ yí gè , nà nǚ zǐ de chī shí 、 yī fu , bìng hǎo hé de shì , réng bù kě jiǎn shǎo 。

Nếu chủ có lấy người khác, thì đối với người thứ nhất chẳng được phép giảm đồ ăn, đồ mặc, và tình nghĩa vợ chồng chút nào.

。」

ruò bú xiàng tā xíng zhè sān yàng , tā jiù kě yǐ bú yòng qián shú , bái bái dì chū qù 。」

Nếu người chủ không làm theo ba điều nầy, nàng được phép ra không, chẳng phải thối tiền lại.

「 dǎ rén yǐ zhì dǎ sǐ de , bì yào bǎ tā zhì sǐ 。

Kẻ nào đánh chết một người, sẽ bị xử tử.

rén ruò bú shì mái fú zhe shā rén , nǎi shì shén jiāo zài tā shǒu zhōng , wǒ jiù shè xià yí gè dì fāng , tā kě yǐ wǎng nà lǐ táo pǎo 。

Nhược bằng kẻ đó chẳng phải mưu giết, nhưng vì Đức Chúa Trời đã phú người bị giết vào tay kẻ đó, thì ta sẽ lập cho ngươi một chỗ đặng kẻ giết người ẩn thân.

rén ruò rèn yì yòng guǐ jì shā le tā de lín shè , jiù shì táo dào wǒ de tán nà lǐ , yě dāng zhuō qù bǎ tā zhì sǐ 。

Còn nhược bằng kẻ nào dấy lên cùng người lân cận mà lập mưu giết người, thì dẫu rằng nó núp nơi bàn thờ ta, ngươi cũng bắt mà giết đi.

「 dǎ fù mǔ de , bì yào bǎ tā zhì sǐ 。

Kẻ nào đánh cha hay mẹ mình, sẽ bị xử tử.

「 guǎi dài rén kǒu , huò shì bǎ rén mài le , huò shì liú zài tā shǒu xià , bì yào bǎ tā zhì sǐ 。

Kẻ nào bắt người và bán, hoặc giữ lại trong tay mình, sẽ bị xử tử.

「 zhòu mà fù mǔ de , bì yào bǎ tā zhì sǐ 。

Kẻ nào mắng cha hay mẹ mình, sẽ bị xử tử.

「 rén ruò bǐ cǐ xiāng zhēng , zhè ge yòng shí tou huò shì quán tou dǎ nà ge , shàng qiě bú zhì yú sǐ , bú guò tǎng wò zài chuáng ,

Khi hai người đánh lộn nhau, người nầy đánh người kia bằng đá hay là đấm cú, không đến đỗi phải chết, nhưng phải nằm liệt giường,

ruò zài néng qǐ lái fú zhàng ér chū , nà dǎ tā de kě suàn wú zuì ; dàn yào jiāng tā dān wù de gōng fū yòng qián péi bǔ , bìng yào jiāng tā quán rán yī hǎo 。

nếu đứng dậy chống gậy đi ra ngoài được, người đánh đó sẽ được tha tội. Nhưng chỉ phải đền tiền thiệt hại trong mấy ngày nghỉ và nuôi cho đến khi lành mạnh.

「 rén ruò yòng gùn zi dǎ nú pú huò bì nǚ , lì shí sǐ zài tā de shǒu xià , tā bì yào shòu xíng 。

Khi người chủ lấy gậy đánh đầy tớ trai hay gái mình và chết liền theo tay, thì chắc phải bị phạt.

ruò guò yì liǎng tiān cái sǐ , jiù kě yǐ bú shòu xíng , yīn wèi shì yòng qián mǎi de 。

Song nếu đầy tớ trai hay gái còn sống một hai ngày, người chủ khỏi tội, vì nó vốn là tài sản của chủ.

「 rén ruò bǐ cǐ zhēng dòu , shāng hài yǒu yùn de fù rén , shèn zhì zhuì tāi , suí hòu què wú bié hài , nà shāng hài tā de , zǒng yào àn fù rén de zhàng fu suǒ yào de , zhào shěn pàn guān suǒ duàn de , shòu fá 。

Nếu người ta đánh nhau, đụng nhằm một người đàn bà có thai, làm cho phải sảo, nhưng chẳng bị sự hại chi khác, thì kẻ đánh nhằm đó phải bồi thường theo lời chồng người sẽ định, và trả tiền trước mặt quan án.

ruò yǒu bié hài , jiù yào yǐ mìng cháng mìng ,

Còn nếu có sự hại chi, thì ngươi sẽ lấy mạng thường mạng,

yǐ yǎn huán yǎn , yǐ yá huán yá , yǐ shǒu huán shǒu , yǐ jiǎo hái jiǎo ,

lấy mắt thường mắt, lấy răng thường răng, lấy tay thường tay, lấy chân thường chân,

yǐ lào hái lào , yǐ shāng hái shāng , yǐ dǎ hái dǎ 。

lấy phỏng thường phỏng, lấy bầm thường bầm, lấy thương thường thương.

「 rén ruò dǎ huài le tā nú pú huò shì bì nǚ de yì zhī yǎn , jiù yào yīn tā de yǎn fàng tā qù dé yǐ zì yóu 。

Nếu ai đánh nhằm con mắt đầy tớ trai hay gái mình, làm cho mất đi, thì hãy tha nó ra tự do, vì cớ mất con mắt.

。」

ruò dǎ diào le tā nú pú huò shì bì nǚ de yí gè yá , jiù yào yīn tā de yá fàng tā qù dé yǐ zì yóu 。」

Nếu ai làm rụng một răng của đầy tớ trai hay gái mình, thì hãy tha nó ra tự do, vì cớ mất một răng.

「 niú ruò chù sǐ nán rén huò shì nǚ rén , zǒng yào yòng shí tou dǎ sǐ nà niú , què bù kě chī tā de ròu ; niú de zhǔ rén kě suàn wú zuì 。

Ví có một con bò báng nhằm một người đàn ông hay đàn bà phải chết đi, con bò sẽ bị ném đá chết, người ta không nên ăn thịt nó; còn người chủ bò sẽ được vô tội.

tǎng ruò nà niú sù lái shì chù rén de , yǒu rén bào gào le niú zhǔ , tā jìng bù bǎ niú shuān zhe , yǐ zhì bǎ nán rén huò shì nǚ rén chù sǐ , jiù yào yòng shí tou dǎ sǐ nà niú , niú zhǔ yě bì zhì sǐ 。

Nhưng ngộ từ trước con bò có tật hay báng và chủ đã bị mắng vốn mà không cầm giữ, nếu bò nầy còn giết một người đàn ông hay đàn bà, thì nó sẽ bị ném đá, và chủ sẽ bị xử tử nữa.

ruò fá tā shú mìng de jià yín , tā bì zhào suǒ fá de shú tā de mìng 。

Nhược bằng người ta định giá cho chủ bò chuộc mạng, chủ phải chuộc mạng mình y như giá đã định.

niú wú lùn chù le rén de ér zi huò shì nǚ ér , bì zhào zhè lì bàn lǐ 。

Nếu bò báng nhằm một đứa con trai hay là con gái, người ta cũng sẽ chiếu theo luật nầy.

niú ruò chù le nú pú huò shì bì nǚ , bì jiāng yín zi sān shí shè kè lè gěi tā men de zhǔ rén , yě yào yòng shí tou bǎ niú dǎ sǐ 。

Con bò báng nhằm một đứa đầy tớ trai hay gái, chủ bò phải trả ba chục siếc lơ bạc cho chủ nó; rồi bò sẽ bị ném đá chết.

「 rén ruò chǎng zhe jǐng kǒu , huò wā jǐng bù zhē gài , yǒu niú huò lǘ diào zài lǐ tou ,

Nếu ai mở miệng hầm hay là đào hầm mà chẳng đậy lại, và nếu có bò hay là lừa té xuống đó,

jǐng zhǔ yào ná qián péi huán běn zhǔ rén , sǐ shēng chù yào guī zì jǐ 。

chủ hầm sẽ bồi thường giá tiền cho chủ của súc vật, nhưng súc vật bị giết đó sẽ về phần mình.

「 zhè rén de niú ruò shāng le nà rén de niú , yǐ zhì yú sǐ , tā men yào mài le huó niú , píng fēn jià zhí , yě yào píng fēn sǐ niú 。

Bằng bò của ai báng nhằm bò của kẻ lân cận mình phải chết đi, hai người hãy bán bò sống đó, chia tiền và chia luôn con bò chết nữa.

。」

rén ruò zhī dào zhè niú sù lái shì chù rén de , zhǔ rén jìng bù bǎ niú shuān zhe , tā bì yào yǐ niú hái niú , sǐ niú yào guī zì jǐ 。」

Nếu người chủ đã tỏ tường trước rằng bò mình có tật hay báng, mà không lo cầm giữ, chủ phải lấy bò thường bò, nhưng bò chết sẽ về phần người.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.