中文圣经

Ê-XÊ-CHIÊN 2

đã biết 0/108

:「。」

tā duì wǒ shuō :「 rén zǐ a , nǐ zhàn qǐ lái , wǒ yào hé nǐ shuō huà 。」

Ngài phán cùng ta rằng: Hỡi con người, chân ngươi hãy đứng, ta sẽ phán cùng ngươi.

使便

tā duì wǒ shuō huà de shí hòu , líng jiù jìn rù wǒ lǐ miàn , shǐ wǒ zhàn qǐ lái , wǒ biàn tīng jiàn nà wèi duì wǒ shuō huà de shēng yīn 。

Ngài vừa phán cùng ta như vậy, thì Thần vào trong ta, làm cho chân ta đứng lên, và ta nghe Đấng đã phán cùng ta.

:「

tā duì wǒ shuō :「 rén zǐ a , wǒ chà nǐ wǎng bèi nì de guó mín yǐ sè liè rén nà lǐ qù 。 tā men shì bèi nì wǒ de , tā men hé tā men de liè zǔ wéi bèi wǒ , zhí dào jīn rì 。

Ngài phán cùng ta rằng: Hỡi con người, ta sai ngươi đến cùng con cái Y-sơ-ra-ên, đến các dân bạn nghịch nổi loạn nghịch cùng ta; chúng nó và tổ phụ mình đã phạm phép nghịch cùng ta cho đến chính ngày nay.

zhè zhòng zǐ miàn wú xiū chǐ , xīn lǐ gāng yìng 。 wǒ chà nǐ wǎng tā men nà lǐ qù , nǐ yào duì tā men shuō : zhǔ yē hé huá rú cǐ shuō 。

Aáy là con cái dày mặt cứng lòng, ta sai ngươi đến cùng chúng nó. Khá nói cùng chúng nó rằng: Chúa Giê-hô-va có phán như vậy!

,(),

tā men huò tīng , huò bù tīng ,( tā men shì bèi nì zhī jiā ), bì zhī dào zài tā men zhōng jiān yǒu le xiān zhī 。

Còn như chúng nó, hoặc nghe ngươi, hoặc chẳng khứng nghe, vì là nhà bạn nghịch, ít nữa chúng nó cũng biết rằng ở giữa mình đã có một đấng tiên tri.

rén zǐ a , suī yǒu jīng jí hé jí lí zài nǐ nà lǐ , nǐ yòu zhù zài xiē zǐ zhōng jiān , zǒng bú yào pà tā men , yě bú yào pà tā men de huà ; tā men suī shì bèi nì zhī jiā , hái bú yào pà tā men de huà , yě bú yào yīn tā men de liǎn sè jīng huáng 。

Nhưng, hỡi con người, ngươi chớ sợ chúng nó, và chớ sợ lời chúng nó, dầu gai gốc ở với ngươi, và ngươi ở giữa bọ cạp mặc lòng. Phải, dầu chúng nó là nhà bạn nghịch, ngươi cũng đừng sợ lời chúng nó, và đừng kinh hãi mặt chúng nó.

tā men huò tīng , huò bù tīng , nǐ zhǐ guǎn jiāng wǒ de huà gào sù tā men ; tā men shì jí qí bèi nì de 。

Vậy, ngươi khá đem lời ta nói cùng chúng nó, dầu nghe, dầu chẳng khứng nghe; vì chúng nó rất là bạn nghịch.

。」

「 rén zǐ a , yào tīng wǒ duì nǐ suǒ shuō de huà , bú yào bèi nì xiàng nà bèi nì zhī jiā , nǐ yào kāi kǒu chī wǒ suǒ cì gěi nǐ de 。」

Nhưng, hỡi con người, hãy nghe điều ta phán cùng ngươi; chớ bạn nghịch như nhà nổi loạn ấy; hãy mở miệng, ăn lấy vật ta ban cho.

wǒ guān kàn , jiàn yǒu yì zhī shǒu xiàng wǒ shēn chū lái , shǒu zhōng yǒu yì shū juàn 。

Ta bèn xem, nầy, có một cái tay giơ đến ta, cầm một bản sách cuốn.

tā jiāng shū juàn zài wǒ miàn qián zhǎn kāi , nèi wài dōu xiě zhe zì , qí shàng suǒ xiě de yǒu āi háo 、 tàn xī 、 bēi tòng de huà 。

Bản ấy giở ra trước mặt ta, có chữ đã chép, cả trong và ngoài; ấy là những lời ca thương, than thở, khốn nạn đã chép vào đó.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.