中文圣经

Ê-XÊ-CHIÊN 20

đã biết 0/312

dì qī nián wǔ yuè chū shí rì , yǒu yǐ sè liè de jǐ gè zhǎng lǎo lái qiú wèn yē hé huá , zuò zài wǒ miàn qián 。

Năm thứ bảy, ngày mồng mười tháng năm, có một vài trưởng lão Y-sơ-ra-ên đến đặng cầu hỏi Đức Giê-hô-va, họ ngồi trước mặt ta.

yē hé huá de huà lín dào wǒ shuō :

Bấy giờ, có lời Đức Giê-hô-va phán cùng ta rằng:

「 rén zǐ a , nǐ yào gào sù yǐ sè liè de zhǎng lǎo shuō , zhǔ yē hé huá rú cǐ shuō : nǐ men lái shì qiú wèn wǒ ma ? zhǔ yē hé huá shuō : wǒ zhǐ zhe wǒ de yǒng shēng qǐ shì , wǒ bì bú bèi nǐ men qiú wèn 。

Hỡi con người, hãy nói cùng các trưởng lão Y-sơ-ra-ên, bảo chúng nó rằng: Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Có phải các ngươi đến đặng cầu hỏi ta chăng? Chúa Giê-hô-va phán: Thật như ta hằng sống, ta không để cho các ngươi cầu hỏi.

使

rén zǐ a , nǐ yào shěn wèn shěn wèn tā men ma ? nǐ dāng shǐ tā men zhī dào tā men liè zǔ nà xiē kě zēng de shì ,

Hỡi con người, ngươi muốn xét đoán chúng nó, ngươi muốn xét đoán chúng nó chăng? Hãy làm cho chúng nó bởi thế những sự gớm ghiếc của tổ phụ mình.

duì tā men shuō , zhǔ yē hé huá rú cǐ shuō : dāng rì wǒ jiǎn xuǎn yǐ sè liè , xiàng yǎ gè jiā de hòu yì qǐ shì , zài āi jí dì jiāng zì jǐ xiàng tā men xiǎn xiàn , shuō : wǒ shì yē hé huá — nǐ men de shén 。

Vậy ngươi khá nói cùng chúng nó rằng: Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Đang ngày mà ta chọn Y-sơ-ra-ên, mà ta thề cùng dòng dõi nhà Gia-cốp, mà ta tỏ mình cho chúng nó biết ta trong đất Ê-díp-tô, khi ta thề cùng chúng nó, và rằng: Ta là Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi;

耀

nà rì wǒ xiàng tā men qǐ shì , bì lǐng tā men chū āi jí dì , dào wǒ wèi tā men chá kàn de liú nǎi yǔ mì zhī dì ; nà dì zài wàn guó zhōng shì yǒu róng yào de 。

ngày đó ta thề hứa cùng chúng nó rằng ta sẽ đem chúng nó ra khỏi đất Ê-díp-tô đặng vào đất mà ta đã tìm sẵn cho chúng nó, tức là đất đượm sữa và mật ong, vinh hiển nhất trong các đất.

wǒ duì tā men shuō , nǐ men gè rén yào pāo qì yǎn suǒ xǐ ài nà kě zēng zhī wù , bù kě yīn āi jí de ǒu xiàng diàn wū zì jǐ 。 wǒ shì yē hé huá — nǐ men de shén 。

Ta nói cùng chúng nó rằng: Các ngươi ai nấy khá quăng xa mình những sự gớm ghiếc của mắt các ngươi, và chớ làm ô uế mình với các thần tượng của Ê-díp-tô! Ta là Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi.

。 「忿

tā men què bèi nì wǒ , bù kěn tīng cóng wǒ , bù pāo qì tā men yǎn suǒ xǐ ài nà kě zēng zhī wù , bù lí qì āi jí de ǒu xiàng 。 「 wǒ jiù shuō , wǒ yào jiāng wǒ de fèn nù qīng zài tā men shēn shàng , zài āi jí dì xiàng tā men chéng jiù wǒ nù zhōng suǒ dìng de 。

Nhưng mà chúng nó dấy loạn nghịch cùng ta, và không muốn nghe ta; ai nấy không ném bỏ những sự gớm ghiếc của mắt mình, và không lìa bỏ các thần tượng của Ê-díp-tô. Bấy giờ ta nói rằng ta sẽ đổ cơn giận ta trên chúng nó, làm trọn sự giận ta nghịch cùng chúng nó giữa đất Ê-díp-tô.

wǒ què wèi wǒ míng de yuán gù méi yǒu zhè yàng xíng , miǎn de wǒ míng zài tā men suǒ zhù de liè guó rén yǎn qián bèi xiè dú ; wǒ lǐng tā men chū āi jí dì , zài zhè liè guó rén de yǎn qián jiāng zì jǐ xiàng tā men xiǎn xiàn 。

Nhưng ta đã vì cớ danh ta mà làm, hầu cho danh ấy khỏi bị nói phạm trước mắt các dân ngoại mà chúng nó ở giữa, trước mắt các dân ấy ta đã tỏ mình cho chúng nó biết, khi đem chúng nó ra khỏi đất Ê-díp-tô.

使

zhè yàng , wǒ jiù shǐ tā men chū āi jí dì , lǐng tā men dào kuàng yě ,

Vậy ta đã làm cho chúng nó ra khỏi đất Ê-díp-tô, và đem chúng nó đến nơi đồng vắng.

jiāng wǒ de lǜ lì cì gěi tā men , jiāng wǒ de diǎn zhāng zhǐ shì tā men ; rén ruò zūn xíng jiù bì yīn cǐ huó zhe 。

ta ban cho chúng nó luật lệ ta, và làm cho chúng nó biết mạng lịnh ta, là điều nếu người ta làm theo thì được sống bởi nó.

使

yòu jiāng wǒ de ān xī rì cì gěi tā men , hǎo zài wǒ yǔ tā men zhōng jiān wèi zhèng jù , shǐ tā men zhī dào wǒ — yē hé huá shì jiào tā men chéng wéi shèng de 。

Ta cũng cho chúng nó những ngày sa bát ta làm một dấu giữa ta và chúng nó, đặng chúng nó biết rằng ta là Đức Giê-hô-va biệt chúng nó ra thánh.

),。 「忿

yǐ sè liè jiā què zài kuàng yě bèi nì wǒ , bú shùn cóng wǒ de lǜ lì , yàn qì wǒ de diǎn zhāng ( rén ruò zūn xíng jiù bì yīn cǐ huó zhe ), dà dà gàn fàn wǒ de ān xī rì 。 「 wǒ jiù shuō , yào zài kuàng yě jiāng wǒ de fèn nù qīng zài tā men shēn shàng , miè jué tā men 。

Nhưng nhà Y-sơ-ra-ên nổi loạn nghịch cùng ta trong đồng vắng. Chúng nó không noi theo lệ luật ta, khinh bỏ mạng lịnh ta, là điều nếu người ta làm theo thì được sống bởi nó, và phạm các ngày sa-bát ta nặng lắm. Bấy giờ ta nói ta sẽ đổ cơn giận ta trên chúng nó trong đồng vắng, đặng diệt hết đi.

wǒ què wèi wǒ míng de yuán gù , méi yǒu zhè yàng xíng , miǎn de wǒ de míng zài wǒ lǐng tā men chū āi jí de liè guó rén yǎn qián bèi xiè dú 。

Nhưng ta đã vì cớ danh ta mà làm hầu cho danh ấy không bị nói phạm trước mắt các dân ngoại, trước mắt các dân ấy ta đã đem chúng nó ra khỏi.

耀);

bìng qiě wǒ zài kuàng yě xiàng tā men qǐ shì , bì bù lǐng tā men jìn rù wǒ suǒ cì gěi tā men liú nǎi yǔ mì zhī dì ( nà dì zài wàn guó zhōng shì yǒu róng yào de );

Vả, ta cũng đã thề cùng chúng nó trong đồng vắng rằng ta sẽ không đem chúng nó vào đất mà ta đã định cho chúng nó, là đất đượm sữa và mật ong, vinh hiển nhất trong mọi đất;

yīn wèi tā men yàn qì wǒ de diǎn zhāng , bú shùn cóng wǒ de lǜ lì , gān fàn wǒ de ān xī rì , tā men de xīn suí cóng zì jǐ de ǒu xiàng 。

vì chúng nó đã bỏ mạng lịnh ta, không noi theo lệ luật ta, và phạm những ngày sa-bát ta; bởi lòng chúng nó đã hướng về thần tượng mình.

suī rán rú cǐ , wǒ yǎn réng gù xī tā men , bù huǐ miè tā men , bú zài kuàng yě jiāng tā men miè jué jìng jìn 。

Dầu vậy, mắt ta đã thương tiếc chúng nó, ta không hủy diệt chúng nó, ta không làm tận tuyệt chúng nó trong đồng vắng.

「 wǒ zài kuàng yě duì tā men de ér nǚ shuō : bú yào zūn xíng nǐ men fù qīn de lǜ lì , bú yào jǐn shǒu tā men de è guī , yě bú yào yīn tā men de ǒu xiàng diàn wū zì jǐ 。

Ta phán cùng con cái chúng nó trong đồng vắng rằng: Đừng noi theo luật lệ của ông cha các ngươi, đừng giữ mạng lịnh họ, và tự làm ô uế với những thần tượng của họ.

wǒ shì yē hé huá — nǐ men de shén , nǐ men yào shùn cóng wǒ de lǜ lì , jǐn shǒu zūn xíng wǒ de diǎn zhāng ,

Ta là Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi, hãy noi theo luật lệ ta, vâng giữ mạng lịnh ta và làm theo.

使

qiě yǐ wǒ de ān xī rì wèi shèng 。 zhè rì zài wǒ yǔ nǐ men zhōng jiān wèi zhèng jù , shǐ nǐ men zhī dào wǒ shì yē hé huá — nǐ men de shén 。

Hãy biệt những ngày sa-bát ta ra thánh, nó sẽ làm dấu giữa ta và các ngươi, hầu cho các ngươi biết rằng ta là Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi.

),。 「忿

zhǐ shì tā men de ér nǚ bèi nì wǒ , bú shùn cóng wǒ de lǜ lì , yě bù jǐn shǒu zūn xíng wǒ de diǎn zhāng ( rén ruò zūn xíng jiù bì yīn cǐ huó zhe ), gān fàn wǒ de ān xī rì 。 「 wǒ jiù shuō , yào jiāng wǒ de fèn nù qīng zài tā men shēn shàng , zài kuàng yě xiàng tā men chéng jiù wǒ nù zhōng suǒ dìng de 。

Nhưng con cái dấy loạn nghịch cùng ta; không noi theo luật lệ ta, không vâng giữ và không làm theo mạng lịnh ta, là điều người ta nếu làm theo thì được sống bởi nó; và chúng nó phạm những ngày sa-bát ta nữa. Bấy giờ, ta nói rằng ta sẽ đổ cơn giận ta trên chúng nó, và làm trọn sự giận của ta nghịch cùng chúng nó trong đồng vắng.

suī rán rú cǐ , wǒ què wèi wǒ míng de yuán gù suō shǒu méi yǒu zhè yàng xíng , miǎn de wǒ de míng zài wǒ lǐng tā men chū āi jí de liè guó rén yǎn qián bèi xiè dú 。

Song le ta đã kéo tay ta lại, và đã vì danh ta mà làm, hầu cho danh ấy không bị nói phạm trước mắt các dân ngoại, trước mắt các dân ấy ta đã đem chúng nó ra khỏi.

bìng qiě wǒ zài kuàng yě xiàng tā men qǐ shì , bì jiāng tā men fēn sàn zài liè guó , sì sàn zài liè bāng ;

Vả, ta đã thề cùng chúng nó nơi đồng vắng rằng ta sẽ làm cho chúng nó tan lạc giữa các nước và rải ra trong nhiều nước;

yīn wèi tā men bù zūn xíng wǒ de diǎn zhāng , jìng yàn qì wǒ de lǜ lì , gān fàn wǒ de ān xī rì , yǎn mù yǎng wàng tā men fù qīn de ǒu xiàng 。

vì chúng nó không vâng làm mạng lịnh ta, nhưng đã bỏ lệ luật ta, đã phạm những ngày sa-bát ta, và mắt chúng nó đã hướng về các thần tượng của tổ phụ mình.

使

wǒ yě rèn tā men zūn xíng bù měi de lǜ lì , jǐn shǒu bù néng shǐ rén huó zhe de è guī 。

Ta cũng đã ban cho chúng nó những luật lệ chẳng lành, và mạng lịnh mà bởi đó chúng nó không được sống.

使

yīn tā men jiāng yí qiè tóu shēng de jīng huǒ , wǒ jiù rèn píng tā men zài zhè gòng xiàn de shì shàng diàn wū zì jǐ , hǎo jiào tā men qī liáng , shǐ tā men zhī dào wǒ shì yē hé huá 。

Ta làm ô uế chúng nó bởi của cúng chúng nó, khi chúng nó khiến mọi con đầu lòng qua trên lửa, hầu ta làm cho chúng nó ra hoang vu, đến nỗi chúng nó biết rằng ta là Đức Giê-hô-va.

「 rén zǐ a , nǐ yào gào sù yǐ sè liè jiā shuō , zhǔ yē hé huá rú cǐ shuō : nǐ men de liè zǔ zài dé zuì wǒ de shì shàng xiè dú wǒ ;

Vậy nên, hỡi con người, hãy nói cùng nhà Y-sơ-ra-ên, bảo nó rằng: Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Tổ phụ các ngươi đã nói phạm ta, bởi chúng nó đã phạm pháp nghịch cùng ta.

yīn wèi wǒ lǐng tā men dào le wǒ qǐ shì yīng xǔ cì gěi tā men de dì , tā men kàn jiàn gè gāo shān 、 gè mào mì shù , jiù zài nà lǐ xiàn jì , fèng shàng rě wǒ fā nù de gòng wù , yě zài nà lǐ fén shāo xīn xiāng de jì shēng , bìng jiāo shàng diàn jì 。

Khi ta đã đem chúng nó vào đất mà ta đã thề ban cho chúng nó, bấy giờ chúng nó đã tìm thấy các gò cao và các cây rậm, mà dâng của lễ mình tại đó; chúng nó đã bày ra tại đó những của cúng chọc giận ta, cũng đã đặt tại đó những hương có mùi thơm, và đã làm lễ quán.

?(。)

wǒ jiù duì tā men shuō : nǐ men suǒ shàng de nà gāo chù jiào shén me ne ?( nà gāo chù de míng zì jiào bā má zhí dào jīn rì 。)

Bấy giờ ta nói cùng chúng nó rằng: Nơi cao mà các ngươi đi đó là gì? Cho nên nơi cao ấy còn gọi là Ba-ma cho đến ngày nay.

suǒ yǐ nǐ yào duì yǐ sè liè jiā shuō , zhǔ yē hé huá rú cǐ shuō : nǐ men réng zhào nǐ men liè zǔ suǒ xíng de diàn wū zì jǐ ma ? réng zhào tā men kě zēng de shì xíng xié yín ma ?

Vậy nên, hãy nói cùng nhà Y-sơ-ra-ên rằng: Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Các ngươi tự làm ô uế mình theo cách tổ phụ các ngươi, và các ngươi hành dâm theo những sự gớm ghiếc của họ sao?

使

nǐ men fèng shàng gòng wù shǐ nǐ men ér zi jīng huǒ de shí hòu , réng jiāng yí qiè ǒu xiàng diàn wū zì jǐ , zhí dào jīn rì ma ? yǐ sè liè jiā a , wǒ qǐ bèi nǐ men qiú wèn ma ? zhǔ yē hé huá shuō : wǒ zhǐ zhe wǒ de yǒng shēng qǐ shì , wǒ bì bú bèi nǐ men qiú wèn 。

Khi các ngươi dâng lễ vật, khi các ngươi cho con trai mình qua lửa, các ngươi còn tự làm ô uế với những thần tượng mình cho đến ngày nay sao? Hỡi nhà Y-sơ-ra-ên, ta há để cho các ngươi cầu hỏi sao? Chúa Giê-hô-va phán: Thật như ta hằng sống, ta không để cho các ngươi cầu hỏi!

。」

「 nǐ men shuō : wǒ men yào xiàng wài bāng rén hé liè guó de zōng zú yí yàng , qù shì fèng mù tou yǔ shí tou 。 nǐ men suǒ qǐ de zhè xīn yì wàn bù néng chéng jiù 。」

Chẳng có sự gì sẽ xảy ra như điều các ngươi tưởng, khi các ngươi nói rằng: Chúng ta muốn nên như các dân tộc và các họ hàng ở các nước, thờ gỗ và đá.

:「忿

zhǔ yē hé huá shuō :「 wǒ zhǐ zhe wǒ de yǒng shēng qǐ shì , wǒ zǒng yào zuò wáng , yòng dà néng de shǒu hé shēn chū lái de bǎng bì , bìng qīng chū lái de fèn nù , zhì lǐ nǐ men 。

Chúa Giê-hô-va phán: Thật như ta hằng sống, ấy là dùng tay mạnh mẽ và cánh tay giang ra, lấy thạnh nộ đổ ra mà ta sẽ làm vua trên các ngươi!

忿

wǒ bì yòng dà néng de shǒu hé shēn chū lái de bǎng bì , bìng qīng chū lái de fèn nù , jiāng nǐ men cóng wàn mín zhōng lǐng chū lái , cóng fēn sàn de liè guó nèi jù jí nǐ men 。

Ta sẽ đem các ngươi ra khỏi giữa các dân; ta sẽ dùng tay mạnh mẽ và cánh tay giang ra và sự thạnh nộ đổ ra để nhóm các ngươi lại từ các nước mà các ngươi đã bị tan tác trong đó.

wǒ bì dài nǐ men dào wài bāng rén de kuàng yě , zài nà lǐ dāng miàn xíng fá nǐ men 。

Ta sẽ đem các ngươi vào nơi đồng vắng của các dân, tại đó ta sẽ đối mặt xét đoán các ngươi.

wǒ zěn yàng zài āi jí dì de kuàng yě xíng fá nǐ men de liè zǔ , yě bì zhào yàng xíng fá nǐ men 。 zhè shì zhǔ yē hé huá shuō de 。

Như ta đã xét đoán tổ phụ các ngươi trong đồng vắng đất Ê-díp-tô thể nào, thì ta cũng xét đoán các ngươi thể ấy, Chúa Giê-hô-va phán vậy.

使使

wǒ bì shǐ nǐ men cóng zhàng xià jīng guò , shǐ nǐ men bèi yuē jū shù 。

Ta sẽ làm cho các ngươi qua dưới gậy, và sẽ đem các ngươi vào trong dây giao ước.

wǒ bì cóng nǐ men zhōng jiān chú jìng pàn nì hé dé zuì wǒ de rén , jiāng tā men cóng suǒ jì jū de dì fāng lǐng chū lái , tā men què bù dé rù yǐ sè liè dì 。 nǐ men jiù zhī dào wǒ shì yē hé huá 。

Ta sẽ tẩy sạch khỏi các ngươi những kẻ bạn nghịch, và những kẻ phạm pháp nghịch cùng ta; ta sẽ đem chúng nó ra khỏi đất mình trú ngụ, nhưng chúng nó sẽ không vào đất Y-sơ-ra-ên. Như vậy các ngươi sẽ biết ta là Đức Giê-hô-va.

「 yǐ sè liè jiā a , zhì yú nǐ men , zhǔ yē hé huá rú cǐ shuō : cóng cǐ yǐ hòu ruò bù tīng cóng wǒ , jiù rèn píng nǐ men qù shì fèng ǒu xiàng , zhǐ shì bù kě zài yīn nǐ men de gòng wù hé ǒu xiàng xiè dú wǒ de shèng míng 。

Hỡi nhà Y-sơ-ra-ên, về các ngươi, thì Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Hãy đi, mỗi người trong các ngươi khá thờ thần tượng mình! Sau sự đó, các ngươi chắc sẽ nghe ta và sẽ không nói phạm danh thánh của ta nữa bởi của cúng và bởi thần tượng các ngươi.

「 zhǔ yē hé huá shuō : zài wǒ de shèng shān , jiù shì yǐ sè liè gāo chù de shān , suǒ yǒu yǐ sè liè de quán jiā dōu yào shì fèng wǒ 。 wǒ yào zài nà lǐ yuè nà nǐ men , xiàng nǐ men yào gòng wù hé chū shú de tǔ chǎn , bìng yí qiè de shèng wù 。

Chúa Giê-hô-va phán rằng: Vì trên núi thánh ta, trên núi cao của Y-sơ-ra-ên, tại đó cả nhà Y-sơ-ra-ên, hết thảy chúng nó, sẽ hầu việc ta ở trong đất. Tại đó ta sẽ nhận lấy chúng nó; và tại đó ta sẽ đòi của lễ các ngươi, và những trái đầu mùa của của lễ các ngươi, cùng mọi vật thánh.

wǒ cóng wàn mín zhōng lǐng nǐ men chū lái , cóng fēn sàn de liè guó nèi jù jí nǐ men , nà shí wǒ bì yuè nà nǐ men hǎo xiàng xīn xiāng zhī jì , yào zài wài bāng rén yǎn qián zài nǐ men shēn shàng xiǎn wèi shèng 。

Ta sẽ nhận lấy các ngươi như mùi thơm tho, khi ta đem các ngươi ra khỏi giữa các dân, và nhóm các ngươi từ những nước mà các ngươi đã bị tan tác; và ta sẽ được tỏ ra thánh trong các ngươi ở trước mắt dân ngoại.

wǒ lǐng nǐ men jìn rù yǐ sè liè dì , jiù shì wǒ qǐ shì yīng xǔ cì gěi nǐ men liè zǔ zhī dì , nà shí nǐ men jiù zhī dào wǒ shì yē hé huá 。

Các ngươi sẽ biết ta là Đức Giê-hô-va, khi ta sẽ đem các ngươi vào đất của Y-sơ-ra-ên, trong nước mà ta đã dùng lời thề hứa ban cho tổ phụ các ngươi.

nǐ men zài nà lǐ yào zhuī niàn diàn wū zì jǐ de xíng dòng zuò wéi , yòu yào yīn suǒ zuò de yí qiè è shì yàn wù zì jǐ 。

Tại đó các ngươi sẽ nhớ lại đường lối mình và mọi việc tự mình làm nên ô uế; các ngươi sẽ tự chán ngán trước mắt mình, vì cớ mọi sự dữ mình đã phạm.

。」

zhǔ yē hé huá shuō : yǐ sè liè jiā a , wǒ wèi wǒ míng de yuán gù , bú zhào zhe nǐ men de è xíng hé nǐ men de huài shì dài nǐ men ; nǐ men jiù zhī dào wǒ shì yē hé huá 。」

Các ngươi sẽ biết ta là Đức Giê-hô-va, khi ta sẽ vì danh ta mà đãi các ngươi, chớ không theo đường lối xấu xa và việc làm hư nát của các ngươi, hỡi nhà Y-sơ-ra-ên, Chúa Giê-hô-va phán vậy.

yē hé huá de huà lín dào wǒ shuō :

(021-1) Có lời Đức Giê-hô-va phán cùng ta như vầy:

「 rén zǐ a , nǐ yào miàn xiàng nán fāng , xiàng nán dī xià yù yán gōng jī nán fāng tián yě de shù lín 。

(021-2) Hỡi con người, hãy xây mặt về phía nam, đối với phương nam mà nói: đối với rừng của đồng nội phương nam mà nói tiên tri.

使

duì nán fāng de shù lín shuō , yào tīng yē hé huá de huà 。 zhǔ yē hé huá rú cǐ shuō : wǒ bì shǐ huǒ zài nǐ zhōng jiān zhe qǐ , shāo miè nǐ zhōng jiān de yí qiè qīng shù hé kū shù , měng liè de huǒ yàn bì bù xī miè 。 cóng nán dào běi , rén de liǎn miàn dōu bèi shāo jiāo 。

(021-3) Khá nói cùng rừng phương nam rằng: Hãy nghe lời của Đức Giê-hô-va! Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Nầy, ta sẽ nhen lửa trong ngươi, lửa sẽ thiêu nuốt hết cả cây xanh và cả cây khô nơi ngươi. Ngọn lửa hừng sẽ không tắt, mọi mặt sẽ bị cháy bởi nó từ phương nam chí phương bắc.

使。」

fán yǒu xuè qì de dōu bì zhī dào shì wǒ — yē hé huá shǐ huǒ zhe qǐ , zhè huǒ bì bù xī miè 。」

(021-4) Mọi xác thịt sẽ thấy rằng ấy là ta, Đức Giê-hô-va, đã nhen lửa; lửa sẽ không hề tắt.

:「?」

yú shì wǒ shuō :「 āi ! zhǔ yē hé huá a , rén dōu zhǐ zhe wǒ shuō : tā qǐ bú shì shuō bǐ yù de ma ?」

(021-5) Bấy giờ ta nói rằng: Oâi! Hỡi Chúa Giê-hô-va, họ nói về tôi rằng: Nó chẳng phải là kẻ nói thí dụ sao?

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.