中文圣经

Ê-XÊ-CHIÊN 5

đã biết 0/208

「 rén zǐ a , nǐ yào ná yì bǎ kuài dāo , dàng zuò tì tóu dāo , yòng zhè dāo tì nǐ de tóu fa hé nǐ de hú xū , yòng tiān píng jiāng xū fà píng fēn 。

Hỡi con người, còn như ngươi, hãy lấy một cái gươm bén như dao cạo râu, lấy mà đưa qua trên đầu và râu ngươi. Rồi dùng cân cân, và chia tóc.

wéi kùn chéng de rì zǐ mǎn le , nǐ yào jiāng sān fēn zhī yī zài chéng zhōng yòng huǒ fén shāo , jiāng sān fēn zhī yī zài chéng de sì wéi yòng dāo kǎn suì , jiāng sān fēn zhī yī rèn fēng chuī sàn ; wǒ yě yào bá dāo zhuī gǎn 。

Khi những ngày vây thành đã mãn, ngươi hãy đốt nó một phần ba tại giữa thành; rồi lấy một phần ba khác, dùng gươm mà đánh nó tại chung quanh thành. Sau lại, hãy rắc tan một phần ba cuối cùng ra trước gió, chính ta sẽ tuốt gươm theo sau.

nǐ yào cóng qí zhōng qǔ jǐ gēn bāo zài yī jīn lǐ ,

Trong những cái còn lại, ngươi khá lấy một ít mà buộc vào vạt áo choàng mình;

zài cóng zhè jǐ gēn zhōng qǔ xiē rēng zài huǒ zhōng fén shāo , cóng lǐ miàn bì yǒu huǒ chū lái shāo rù yǐ sè liè quán jiā 。

còn những cái sau rốt, hãy lấy một vài cái quăng trong lửa và đốt cháy. Từ đó sẽ có lửa phát ra kịp đến cả nhà Y-sơ-ra-ên.

zhǔ yē hé huá rú cǐ shuō : zhè jiù shì yē lù sā lěng 。 wǒ céng jiāng tā ān zhì zài liè bāng zhī zhōng ; liè guó dōu zài tā de sì wéi 。

Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Kìa là thành Giê-ru-sa-lem, ta đã đặt nó giữa các dân tộc, và các nước bao xung quanh nó.

tā xíng è , wéi bèi wǒ de diǎn zhāng , guò yú liè guó ; gān fàn wǒ de lǜ lì , guò yú sì wéi de liè bāng , yīn wèi tā qì diào wǒ de diǎn zhāng 。 zhì yú wǒ de lǜ lì , tā bìng méi yǒu zūn xíng 。

Bởi nó bạn nghịch luật lệ ta, làm đều dữ hơn các dân tộc, trái phép tắc ta hơn các nước chung quanh; vì chúng nó khinh bỏ luật lệ ta, và không bước theo phép tắc ta.

suǒ yǐ zhǔ yē hé huá rú cǐ shuō : yīn wèi nǐ men fēn zhēng guò yú sì wéi de liè guó , yě bù zūn xíng wǒ de lǜ lì , bù jǐn shǒu wǒ de diǎn zhāng , bìng yǐ zūn cóng sì wéi liè guó de è guī shàng bù mǎn yì ,

Vậy nên, Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Tại các ngươi là rối loạn hơn các dân tộc chung quanh, không bước theo phép tắc ta, cũng không giữ luật lệ ta; tại các ngươi cũng không làm theo luật lệ của các dân tộc chung quanh mình,

suǒ yǐ zhǔ yē hé huá rú cǐ shuō : kàn nǎ , wǒ yǔ nǐ fǎn duì , bì zài liè guó de yǎn qián , zài nǐ zhōng jiān , shī xíng shěn pàn ;

vì cớ đó Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Nầy, ta, chính ta nghịch cùng ngươi; và ta sẽ làm sự đoán phạt giữa ngươi cho các dân tộc đều thấy.

bìng qiě yīn nǐ yí qiè kě zēng de shì , wǒ yào zài nǐ zhōng jiān xíng wǒ suǒ wèi céng xíng de , yǐ hòu wǒ yě bú zài zhào zhe xíng 。

Vì cớ mọi sự gớm ghiếc của ngươi, ta sẽ làm giữa ngươi một sự mà trước kia ta chưa hề làm, sau nầy cũng không hề làm nữa.

。」

zài nǐ zhōng jiān fù qīn yào chī ér zi , ér zi yào chī fù qīn 。 wǒ bì xiàng nǐ shī xíng shěn pàn , wǒ bì jiāng nǐ suǒ shèng xià de fēn sàn sì fāng 。」

ỳ giữa ngươi, cha sẽ ăn thịt con, con sẽ ăn thịt cha. Ta sẽ làm sự đoán phạt nghịch cùng ngươi; và mọi kẻ sót lại của ngươi, ta sẽ làm cho nó tan lạc ra mọi gió.

:「使

zhǔ yē hé huá shuō :「 wǒ zhǐ zhe wǒ de yǒng shēng qǐ shì , yīn nǐ yòng yí qiè kě zēng de wù 、 kě yàn de shì diàn wū le wǒ de shèng suǒ , gù cǐ , wǒ dìng yào shǐ nǐ rén shù jiǎn shǎo , wǒ yǎn bì bú gù xī nǐ , yě bù kě lián nǐ 。

Chúa Giê-hô-va phán: Thật như ta hằng sống, tại ngươi đã làm ô uế nơi thánh ta bởi những sự xấu hổ gớm ghiếc, nên ta cũng chắc sẽ xây mắt chẳng tiếc ngươi. Mắt ta sẽ không dè tiếc, ta sẽ không thương xót.

nǐ de mín sān fēn zhī yī bì zāo wēn yì ér sǐ , zài nǐ zhōng jiān bì yīn jī huāng xiāo miè ; sān fēn zhī yī bì zài nǐ sì wéi dǎo zài dāo xià ; wǒ bì jiāng sān fēn zhī yī fēn sàn sì fāng , bìng yào bá dāo zhuī gǎn tā men 。

Một phần ba trong ngươi sẽ chết dịch, sẽ bị cơn đói kém làm tiêu mòn ở giữa ngươi; một phần ba sẽ ngã dưới lưỡi gươm trong tứ vi ngươi; còn một phần ba nữa, ta sẽ làm tan lạc ra mọi gió, và lấy gươm đuổi theo nó.

忿

「 wǒ yào zhè yàng chéng jiù nù zhōng suǒ dìng de ; wǒ xiàng tā men fā de fèn nù zhǐ xī le , zì jǐ jiù dé zhe ān wèi 。 wǒ zài tā men shēn shàng chéng jiù nù zhōng suǒ dìng de nà shí , tā men jiù zhī dào wǒ — yē hé huá suǒ shuō de shì chū yú rè xīn ;

Sự giận ta sẽ được trọn như vậy, và ta sẽ khiến cơn thạnh nộ ta thôi nghịch cùng chúng nó, ta sẽ được yên ủi; và khi ta làm trọn sự giận trên chúng nó rồi, thì chúng nó sẽ biết rằng ấy chính ta, Đức Giê-hô-va, đã nói trong sự sốt sắng ta.

使

bìng qiě wǒ bì shǐ nǐ zài sì wéi de liè guó zhōng , zài jīng guò de zhòng rén yǎn qián , chéng le huāng liáng hé xiū rǔ 。

Vả lại, ta sẽ làm ngươi ra hoang vu và cớ nhuốc nhơ trong các nước chung quanh ngươi, và trước mắt kẻ đi qua.

忿

zhè yàng , wǒ bì yǐ nù qì hé fèn nù , bìng liè nù de zé bèi , xiàng nǐ shī xíng shěn pàn 。 nà shí , nǐ jiù zài sì wéi de liè guó zhōng chéng wéi xiū rǔ 、 jī cì 、 jǐng jiè 、 jīng hài 。 zhè shì wǒ — yē hé huá shuō de 。

Vậy khi ta sẽ nổi giận xét đoán ngươi, nhân sự thạnh nộ trách phạt ngươi, ngươi sẽ bị nhuốc nhơ và chê bai, làm gương và gở lạ cho các nước chung quanh ngươi. Chính ta là Đức Giê-hô-va phán như vậy!

使

nà shí , wǒ yào jiāng miè rén 、 shǐ rén jī huāng de è jiàn , jiù shì shè qù miè rén de , shè zài nǐ men shēn shàng , bìng yào jiā zēng nǐ men de jī huāng , duàn jué nǐ men suǒ yǐ kào de liáng shí ;

Ta sẽ bắn trên chúng nó những tên độc của sự đói kém làm cho chết, mà ta sẽ bắn để hủy diệt các ngươi; ta sẽ thêm sự đói kém trên các ngươi, và sẽ bẻ gậy bánh của các ngươi đi.

使使。」

yòu yào shǐ jī huāng hé è shòu dào nǐ nà lǐ , jiào nǐ sàng zǐ , wēn yì hé liú xuè de shì yě bì shèng xíng zài nǐ nà lǐ ; wǒ yě yào shǐ dāo jiàn lín dào nǐ 。 zhè shì wǒ — yē hé huá shuō de 。」

Ta sẽ giáng sự đói kém cho các ngươi, và sai thú dữ đến làm cho ngươi cô độc. Oân dịch và sự đổ máu sẽ trải qua giữa ngươi; ta lại sẽ sai gươm xuống trên ngươi nữa. Chính ta là Đức Giê-hô-va đã phán vậy!

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.