中文圣经

HÊ-BƠ-RƠ 5

đã biết 0/164

fán cóng rén jiān tiāo xuǎn de dà jì sī , shì fèng pài tì rén bàn lǐ shǔ shén de shì , wèi yào xiàn shàng lǐ wù hé shú zuì jì 。

Phàm thầy tế lễ thượng phẩm, từ trong loài người chọn ra, thì vì loài người lập nên hầu việc Đức Chúa Trời, để dâng lễ vật và hi sinh vì tội lỗi.

tā néng tǐ liàng nà yú méng de hé shī mí de rén , yīn wèi tā zì jǐ yě shì bèi ruǎn ruò suǒ kùn 。

Người đã bị vây trong sự yếu đuối, nên có thể thương xót những kẻ ngu dốt sai lầm.

gù cǐ , tā lǐ dāng wèi bǎi xìng hé zì jǐ xiàn jì shú zuì 。

Aáy bởi sự yếu đuối đó mà người buộc phải vì tội lỗi mình dâng của tế lễ, cũng như vì tội lỗi của dân chúng.

zhè dà jì sī de zūn róng , méi yǒu rén zì qǔ 。 wéi yào méng shén suǒ zhào , xiàng yà lún yí yàng 。

Vả lại không ai chiếm lấy chức trọng đó cho mình; phải được Đức Chúa Trời kêu gọi như A-rôn ngày xưa.

耀

rú cǐ , jī dū yě bú shì zì qǔ róng yào zuò dà jì sī , nǎi shì zài hū xiàng tā shuō 「 nǐ shì wǒ de ér zi , wǒ jīn rì shēng nǐ 」 de nà yí wèi ;

Cũng một thể ấy, Đấng Christ không tự tôn mình làm thầy tế lễ thượng phẩm; như tại Đấng đã phán cùng Ngài rằng: Ngươi là Con ta, Ta đã sanh ngươi ngày nay.

:「。」

jiù rú jīng shàng yòu yǒu yí chù shuō :「 nǐ shì zhào zhe mài jī xǐ dé de děng cì yǒng yuǎn wèi jì sī 。」

Lại nơi khác có phán cùng Ngài rằng: Ngươi làm thầy tế lễ đời đời Theo ban Mên-chi-xê-đéc.

jī dū zài ròu tǐ de shí hòu , jì dà shēng āi kū , liú lèi dǎo gào , kěn qiú nà néng jiù tā miǎn sǐ de zhǔ , jiù yīn tā de qián chéng méng le yīng yǔn 。

Khi Đấng Christ còn trong xác thịt, thì đã kêu lớn tiếng khóc lóc mà dâng những lời cầu nguyện nài xin cho Đấng có quyền cứu mình khỏi chết, và vì lòng nhân đức Ngài, nên được nhậm lời.

tā suī rán wèi ér zi , hái shì yīn suǒ shòu de kǔ nàn xué le shùn cóng 。

Dầu Ngài là Con, cũng đã học tập vâng lời bởi những sự khốn khổ mình đã chịu,

tā jì dé yǐ wán quán , jiù wèi fán shùn cóng tā de rén chéng le yǒng yuǎn dé jiù de gēn yuán ,

và sau khi đã được làm nên trọn vẹn rồi, thì trở nên cội rễ của sự cứu rỗi đời đời cho kẻ vâng lời Ngài,

bìng méng shén zhào zhe mài jī xǐ dé de děng cì chēng tā wèi dà jì sī 。

lại có Đức Chúa Trời xưng Ngài là thầy tế lễ thượng phẩm theo ban Mên-chi- xê-đéc.

lùn dào mài jī xǐ dé , wǒ men yǒu hǎo xiē huà , bìng qiě nán yǐ jiě míng , yīn wèi nǐ men tīng bú jìn qù 。

Về sự đó, chúng ta có nhiều điều nên nói, và khó cắt nghĩa, vì anh em đã trở nên chậm hiểu.

kàn nǐ men xué xí de gōng fū , běn gāi zuò shī fu , shuí zhī hái dé yǒu rén jiāng shén shèng yán xiǎo xué de kāi duān lìng jiào dǎo nǐ men , bìng qiě chéng le nà bì xū chī nǎi 、 bù néng chī gān liáng de rén 。

Đáng lẽ anh em đã làm thầy từ lâu rồi, nay còn cần người ta lấy những điều sơ học của lời Đức Chúa Trời mà dạy anh em; anh em cần ăn sữa thay vì đồ ăn đặc.

fán zhǐ néng chī nǎi de dōu bù shú liàn rén yì de dào lǐ , yīn wèi tā shì yīng hái ;

Vả, kẻ nào chỉ ăn sữa thôi, thì không hiểu đạo công bình; vì còn là thơ ấu.

wéi dú zhǎng dà chéng rén de cái néng chī gān liáng ; tā men de xīn qiào xí liàn dé tōng dá , jiù néng fēn biàn hǎo dǎi le 。

Nhưng đồ ăn đặc là để cho kẻ thành nhân, cho kẻ hay dụng tâm tư luyện tập mà phân biệt điều lành và dữ.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.