中文圣经

Ê-SAI 29

đã biết 0/282

ài ! yà lì yī lè , yà lì yī lè , dà wèi ān yíng de chéng , rèn píng nǐ nián shàng jiā nián , jié qī zhào cháng zhōu liú 。

Khốn cho A-ri-ên, cho A-ri-ên, là thành Đa-vít đã đóng trại! Năm lại thêm năm, trải qua các kỳ lễ.

使

wǒ zhōng bì shǐ yà lì yī lè kùn nán ; tā bì bēi shāng āi háo , wǒ què réng yǐ tā wèi yà lì yī lè 。

Bấy giờ ta sẽ làm cho A-ri-ên thắt ngặt; tại đó sẽ có tang chế than vãn; nhưng nó vẫn còn làm A-ri-ên cho ta.

wǒ bì sì wéi ān yíng gōng jī nǐ , tún bīng wéi kùn nǐ , zhù lěi gōng jī nǐ 。

Ta sẽ đóng trại vây ngươi, lập đồn hãm ngươi, đắp lũy nghịch cùng ngươi.

nǐ bì bài luò , cóng dì zhōng shuō huà ; nǐ de yán yǔ bì wēi xì chū yú chén āi 。 nǐ de shēng yīn bì xiàng nà jiāo guǐ zhě de shēng yīn chū yú dì ; nǐ de yán yǔ dī dī wēi wēi chū yú chén āi 。

Ngươi sẽ bị hạ xuống, nói ra từ dưới đất, giọng ngươi rầm rĩ từ bụi đất mà ra. Tiếng ngươi lên khỏi đất giống tiếng đồng bóng, lời nói ngươi thỏ thẻ ra từ bụi đất.

nǐ chóu dí de qún zhòng , què yào xiàng xì chén ; qiáng bào rén de qún zhòng , yě yào xiàng fēi kāng 。 zhè shì bì qǐng kè zhī jiān hū rán lín dào 。

Nhưng muôn vàn kẻ thù ngươi sẽ như bụi nhỏ, lũ cường bạo như trấu bay đi; sự đó sẽ xảy đến thình lình chỉ trong một lát.

wàn jūn zhī yē hé huá bì yòng léi hōng 、 dì zhèn 、 dà shēng 、 xuán fēng 、 bào fēng , bìng tūn miè de huǒ yàn , xiàng tā tǎo zuì 。

Đức Giê-hô-va vạn quân sẽ dùng sấm sét, động đất, tiếng ầm, gió lốc, bão, và ngọn lửa thiêu nuốt mà thăm phạt nó.

使

nà shí , gōng jī yà lì yī lè liè guó de qún zhòng , jiù shì yí qiè gōng jī yà lì yī lè hé tā de bǎo zhàng , bìng shǐ tā kùn nán de , bì rú mèng jǐng , rú yè jiān de yì xiàng ;

Như chiêm bao, như sự hiện thấy trong ban đêm thể nào, thì quân chúng của mọi nước đánh A-ri-ên, hết thảy đều hãm thành và đồn lũy, mà ép riết nó, cũng thể ấy.

饿

yòu bì xiàng jī è de rén mèng zhōng chī fàn , xǐng le réng jué fù kōng ; huò xiàng kǒu kě de rén mèng zhōng hē shuǐ , xǐng le réng jué fā hūn , xīn lǐ xiǎng hē 。 gōng jī xī ān shān liè guó de qún zhòng yě bì rú cǐ 。

Như người đói chiêm bao thấy ăn, mà thức dậy, bụng vẫn trống; như người khát chiêm bao thấy uống, mà thức dậy, nghe trong mình kiệt đi và khát khao, cả quân chúng của mọi nước đánh núi Si-ôn khác nào như vậy.

西

nǐ men děng hòu jīng qí ba ! nǐ men yàn lè hūn mí ba ! tā men zuì le , què fēi yīn jiǔ ; tā men dōng dǎo xī wāi , què fēi yīn nóng jiǔ 。

Hãy sững sờ và kinh hãi! Hãy mù mắt và quáng lòa! Họ say, nhưng không phải vì rượu; xoàng ba, nhưng không phải bởi rượu mạnh.

yīn wèi yē hé huá jiāng chén shuì de líng jiāo guàn nǐ men , fēng bì nǐ men de yǎn , méng gài nǐ men de tóu 。 nǐ men de yǎn jiù shì xiān zhī ; nǐ men de tóu jiù shì xiān jiàn 。

Vì Đức Giê-hô-va đã rải thần ngủ mê khắp trên các ngươi; đã bịt mắt các ngươi, tức là các kẻ tiên tri; đã trùm đầu các ngươi, tức là các kẻ tiên kiến.

:「!」:「。」

suǒ yǒu de mò shì , nǐ men kàn rú fēng zhù de shū juàn , rén jiāng zhè shū juàn jiāo gěi shí zì de , shuō :「 qǐng niàn ba !」 tā shuō :「 wǒ bù néng niàn , yīn wèi shì fēng zhù le 。」

Vậy nên mọi sự hiện thấy đối với các ngươi đã nên như lời của quyển sách đóng ấn, đưa cho người biết đọc, mà rằng: Xin đọc sách nầy! thì nó trả lời rằng: Tôi không đọc được, vì sách nầy có đóng ấn;

:「!」:「。」

yòu jiāng zhè shū juàn jiāo gěi bù shí zì de rén , shuō :「 qǐng niàn ba !」 tā shuō :「 wǒ bù shí zì 。」

hoặc đưa cho người không biết đọc, mà rằng: Xin đọc sách nầy! thì nó rằng: Tôi không biết đọc.

zhǔ shuō : yīn wèi zhè bǎi xìng qīn jìn wǒ , yòng zuǐ chún zūn jìng wǒ , xīn què yuǎn lí wǒ ; tā men jìng wèi wǒ , bú guò shì lǐng shòu rén de fēn fù 。

Chúa có phán rằng: Vì dân nầy chỉ lấy miệng tới gần ta, lấy môi miếng tôn ta, mà lòng chúng nó thì cách xa ta lắm; sự chúng nó kính sợ ta chẳng qua là điều răn của loài người, bởi loài người dạy cho;

suǒ yǐ , wǒ zài zhè bǎi xìng zhōng yào xíng qí miào de shì , jiù shì qí miào yòu qí miào de shì 。 tā men zhì huì rén de zhì huì bì rán xiāo miè , cōng ming rén de cōng ming bì rán yǐn cáng 。

Vì cớ đó, ta sẽ cứ làm việc lạ lùng giữa dân nầy, sự lạ rất là lạ, đến nỗi sự khôn ngoan của người khôn ngoan sẽ ra hư không, sự thông sáng của người thông sáng sẽ bị giấu.

huò zāi ! nà xiē xiàng yē hé huá shēn cáng móu lüè de , yòu zài àn zhōng háng shì , shuō : shuí kàn jiàn wǒ men ne ? shuí zhī dào wǒ men ne ?

Khốn thay cho những kẻ giấu kín mưu mình cách thẳm sâu khỏi Đức Giê-hô-va, làm việc mình trong xó tối, và nói rằng: Ai thấy ta, ai biết ta?

nǐ men bǎ shì diān dǎo le , qǐ kě kàn yáo jiàng rú ní ma ? bèi zhì zuò de wù qǐ kě lùn zhì zuò wù de shuō : tā méi yǒu zhì zuò wǒ ? huò shì bèi chuàng zào de wù lùn zào wù de shuō : tā méi yǒu cōng ming ?

Các ngươi thật là trái ngược quá, há nên xem người thợ gốm như đất sét sao? Đồ vật há được nói về kẻ làm nên mình rằng: Nó chẳng làm ra ta? Cái bình há được nói về kẻ tạo mình rằng: Nó chẳng có trí hiểu đâu.

lí bā nèn biàn wèi féi tián , féi tián kàn rú shù lín , bú shì zhǐ yǒu yì diǎn diǎn shí hòu ma ?

Chẳng phải còn ít lâu nữa, thì Li-ban sẽ đổi làm ruộng tốt, và ruộng tốt sẽ được kể như rừng rậm sao?

nà shí , lóng zǐ bì tīng jiàn zhè shū shàng de huà ; xiā zǐ de yǎn bì cóng mí méng hēi àn zhōng dé yǐ kàn jiàn 。

Trong ngày đó, kẻ điếc sẽ nghe những lời trong sách; con mắt của kẻ đui sẽ xem thấy từ sự tối tăm mù mịt.

qiān bēi rén bì yīn yē hé huá zēng tiān huān xǐ ; rén jiān pín qióng de bì yīn yǐ sè liè de shèng zhě kuài lè 。

Những người nhu mì cũng sẽ được thêm sự vui vẻ trong Đức Giê-hô-va, những kẻ nghèo khổ trong loài người sẽ nhân Đấng Thánh của Y-sơ-ra-ên mà mừng rỡ.

yīn wèi , qiáng bào rén yǐ guī wú yǒu , xiè màn rén yǐ jīng miè jué , yí qiè zhǎo jī huì zuò niè de dōu bèi jiǎn chú 。

Vì người bạo ngược đã bị diệt; kẻ khinh lờn đã mất đi, phàm những kẻ nhân dịp làm sự ác đã bị trừ tiệt,

tā men zài zhēng sòng de shì shàng dìng wú zuì de wèi yǒu zuì , wèi chéng mén kǒu zé bèi rén de shè xià wǎng luó , yòng xū wú de shì qū wǎng yì rén 。

tức những kẻ lấy lời nói định tội người ta, gài bẫy cho những người kiện cáo trước cửa, lấy sự hư không làm khuất công bình.

suǒ yǐ , jiù shú yà bó lā hǎn de yē hé huá lùn yǎ gè jiā rú cǐ shuō : yǎ gè bì bú zài xiū kuì , miàn róng yě bú zhì biàn sè 。

Vậy nên, Đức Giê-hô-va, là Đấng đã chuộc Aùp-ra-ham, có phán về nhà Gia-cốp như vầy: Gia-cốp sẽ không còn hổ thẹn, và mặt nó sẽ chẳng tái nữa.

dàn tā kàn jiàn tā de zhòng zǐ , jiù shì wǒ shǒu de gōng zuò zài tā nà lǐ , tā men bì zūn wǒ de míng wèi shèng , bì zūn yǎ gè de shèng zhě wèi shèng , bì jìng wèi yǐ sè liè de shén 。

Nhưng khi nó thấy các con trai mình là việc tay ta làm ra giữa họ, thì sẽ tôn danh ta là thánh; tôn sùng Đấng Thánh của Gia-cốp, kính sợ Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên.

xīn zhōng mí hu de bì dé míng bái ; fā yuàn yán de bì shòu xùn huì 。

Những kẻ lòng vốn sai lầm sẽ trở nên khôn sáng, kẻ hay oán trách sẽ được dạy dỗ.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.