中文圣经

GIÓP 20

đã biết 0/243

ná mǎ rén suǒ fǎ huí dá shuō :

Xô-pha, người Na-a-ma, bèn đáp rằng:

wǒ xīn zhōng jí zào , suǒ yǐ wǒ de sī niàn jiào wǒ huí dá 。

Vì cớ ấy tư tưởng tôi chỉ dạy cho tôi lời đáp, Và tại lời đó, tâm thần tôi bị cảm động trong mình tôi.

wǒ yǐ tīng jiàn nà xiū rǔ wǒ , zé bèi wǒ de huà ; wǒ de wù xìng jiào wǒ huí dá 。

Tôi đã nghe lời trách móc làm hổ thẹn tôi; Trí khôn tôi lấy sự thông minh mà đáp lời.

nǐ qǐ bù zhī gèn gǔ yǐ lái , zì cóng rén shēng zài dì ,

Hãy biết rõ rằng, từ đời xưa, Từ khi loài người được đặt nơi thế gian,

è rén kuā shèng shì zàn shí de , bú jìng qián rén de xǐ lè bú guò zhuǎn yǎn zhī jiān ma ?

Thì sự thắng hơn của kẻ ác không có lâu, Và sự vui mừng của kẻ vô đạo chỉ một lúc mà thôi.

tā de zūn róng suī dá dào tiān shàng , tóu suī dǐng dào yún zhōng ,

Dầu sự kiêu căng nó cất lên đến tận trời, Dầu cho đầu nó đụng chí mây,

tā zhōng bì miè wáng , xiàng zì jǐ de fèn yí yàng ; sù lái jiàn tā de rén yào shuō : tā zài nǎ lǐ ne ?

Thì nó sẽ bị tiêu diệt đời đời như phân bón nó; Những người đã thấy nó sẽ hỏi rằng: Nó ở đâu?

tā bì fēi qù rú mèng , bú zài xún jiàn , sù bèi gǎn qù , rú yè jiān de yì xiàng 。

Nó bay đi như một cơn chiêm bao, không ai gặp nó lại; Thật, nó sẽ biết mất như dị tượng ban đêm.

qīn yǎn jiàn guò tā de , bì bú zài jiàn tā ; tā de běn chù yě zài jiàn bù zhe tā 。

Con mắt đã thường xem nó, sẽ không thấy nó lại, Nơi nó ở cũng sẽ chẳng còn nhìn nó nữa.

tā de ér nǚ yāo qiú qióng rén de ēn ; tā de shǒu yào péi huán bú yì zhī cái 。

Con cái nó sẽ cầu ơn kẻ nghèo, Và tay nó sẽ thường lại tài sản mà sự hung bạo nó đã cướp giựt.

tā de gǔ tou suī rán yǒu qīng nián zhī lì , què yào hé tā yì tóng tǎng wò zài chén tǔ zhōng 。

Tứ chi nó đầy sức lực của buổi đang thì; Nhưng sẽ nằm chung với nó trong bụi đất;

tā kǒu nèi suī yǐ è wèi gān tián , cáng zài shé tou dǐ xià ,

Dẫu sự ác lấy làm ngọt ngào cho miệng nó, Dẫu ẩn dưới lưỡi hắn,

ài liàn bú shè , hán zài kǒu zhōng ;

Dẫu hắn tríu mến sự ác, không từ bỏ nó, Nhưng giữ nó lại trong miệng mình,

tā de shí wù zài dù lǐ què yào huà wéi suān , zài tā lǐ miàn chéng wéi huī shé de è dú 。

Thì vật thực nó sẽ biến nơi can tràng, Và thành ra mật rắn hổ trong bụng nó.

tā tūn le cái bǎo , hái yào tǔ chū ; shén yào cóng tā fù zhōng tāo chū lái 。

Nó có nuốt của cải, rồi lại mửa ra; Đức chúa Trời sẽ tống của ấy ra khỏi bụng nó.

tā bì xī yǐn huī shé de dú qì ; fù shé de shé tou yě bì shā tā 。

Nó sẽ mút nọc rắn hổ; Lưỡi của rắn lục sẽ giết nó.

liú nǎi yǔ mì zhī hé , tā bù dé zài jiàn 。

Nó sẽ chẳng thấy sông và dòng chảy mật cùng mỡ sữa ra.

tā láo lù dé lái de yào péi huán , bù dé xiǎng yòng ; bù néng zhào suǒ dé de cái huò huān lè 。

Nó phải trả hoa lợi về công việc mình, không được nuốt nó; Phải thường lại tùy theo giá nó, Không được hưởng của ấy.

tā qī yā qióng rén , qiě yòu lí qì ; qiáng qǔ fēi zì jǐ suǒ gài de fáng wū 。

Vì nó có hà hiếp, bỏ bê kẻ nghèo, Cướp lấy nhà cửa, mà nó không có xây cất.

tā yīn tān ér wú yàn , suǒ xǐ yuè de lián yí yàng yě bù néng bǎo shǒu 。

Bởi vì nó không biết an tịnh trong mình, Nó sẽ chẳng được bảo thủ gì về các điều mình ưa thích hơn hết.

qí yú de méi yǒu yí yàng tā bù tūn miè , suǒ yǐ tā de fú lè bù néng cháng jiǔ 。

Chẳng chi thoát khỏi sự mê ăn của nó; Cho nên sự may mắn nó chẳng bền lâu.

tā zài mǎn zú yǒu yú de shí hòu , bì dào xiá zhǎi de dì bù ; fán shòu kǔ chǔ de rén dōu bì jiā shǒu zài tā shēn shàng 。

Đang khi dư dật, nó sẽ bị cùng túng; Các người khốn khổ sẽ tra tay vào mình nó.

忿忿

tā zhèng yào chōng mǎn dù fù de shí hòu , shén bì jiāng měng liè de fèn nù jiàng zài tā shēn shàng ; zhèng zài tā chī fàn de shí hòu , yào jiāng zhè fèn nù xiàng yǔ jiàng zài tā shēn shàng 。

Đức Chúa Trời sẽ sai thạnh nộ Ngài hãm mình nó, Đặng làm cho lòng nó đầy dẫy, Ngài sẽ giáng cơn giận Ngài trên mình nó, chính trong lúc nó ăn bữa.

tā yào duǒ bì tiě qì ; tóng gōng de jiàn yào jiāng tā shè tòu 。

Nó sẽ trốn lánh khỏi khí giới sắt, Còn cây cung đồng sẽ xoi lũng nó.

tā bǎ jiàn yì chōu , jiù cóng tā shēn shàng chū lái ; fā guāng de jiàn tóu cóng tā dǎn zhōng chū lái , yǒu jīng huáng lín zài tā shēn shàng 。

Nó nhổ tên ra khỏi thân nó, Mũi gươm bóng ngời rút ra khỏi gan nó; Các sự kinh khiếp hãm áp nó.

tā de cái bǎo guī yú hēi àn ; rén suǒ bù chuī de huǒ yào bǎ tā shāo miè , yào bǎ tā zhàng péng zhōng suǒ shèng xià de shāo huǐ 。

Cả sự tối tăm đã dành làm bửu vật cho nó; Lửa người ta không thổi sẽ thiêu đốt nó, Và kẻ còn sót lại trong trại nó sẽ bị tiêu diệt đi.

tiān yào xiǎn míng tā de zuì niè ; dì yào xīng qǐ gōng jī tā 。

Các từng trời sẽ bày tỏ gian ác nó ra, Và đất sẽ dấy lên nghịch cùng nó.

tā de jiā chǎn bì rán guò qù ; shén fā nù de rì zi , tā de huò wù dōu yào xiāo miè 。

Hoa lợi của nhà nó sẽ bị đem đi mất, Tài sản nó sẽ bị trôi đi trong ngày thạnh nộ của Chúa.

zhè shì è rén cóng shén suǒ dé de fēn , shì shén wèi tā suǒ dìng de chǎn yè 。

Đó là phần mà Đức Chúa Trời dành cho kẻ hung ác, Và ấy là cơ nghiệp mà Ngài định cho nó.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.