GIÓP 20
我心中急躁, 所以我的思念叫我回答。
wǒ xīn zhōng jí zào , suǒ yǐ wǒ de sī niàn jiào wǒ huí dá 。
Vì cớ ấy tư tưởng tôi chỉ dạy cho tôi lời đáp, Và tại lời đó, tâm thần tôi bị cảm động trong mình tôi.
我已听见那羞辱我,责备我的话; 我的悟性叫我回答。
wǒ yǐ tīng jiàn nà xiū rǔ wǒ , zé bèi wǒ de huà ; wǒ de wù xìng jiào wǒ huí dá 。
Tôi đã nghe lời trách móc làm hổ thẹn tôi; Trí khôn tôi lấy sự thông minh mà đáp lời.
你岂不知亘古以来, 自从人生在地,
nǐ qǐ bù zhī gèn gǔ yǐ lái , zì cóng rén shēng zài dì ,
Hãy biết rõ rằng, từ đời xưa, Từ khi loài người được đặt nơi thế gian,
恶人夸胜是暂时的, 不敬虔人的喜乐不过转眼之间吗?
è rén kuā shèng shì zàn shí de , bú jìng qián rén de xǐ lè bú guò zhuǎn yǎn zhī jiān ma ?
Thì sự thắng hơn của kẻ ác không có lâu, Và sự vui mừng của kẻ vô đạo chỉ một lúc mà thôi.
他的尊荣虽达到天上, 头虽顶到云中,
tā de zūn róng suī dá dào tiān shàng , tóu suī dǐng dào yún zhōng ,
Dầu sự kiêu căng nó cất lên đến tận trời, Dầu cho đầu nó đụng chí mây,
他终必灭亡,像自己的粪一样; 素来见他的人要说:他在哪里呢?
tā zhōng bì miè wáng , xiàng zì jǐ de fèn yí yàng ; sù lái jiàn tā de rén yào shuō : tā zài nǎ lǐ ne ?
Thì nó sẽ bị tiêu diệt đời đời như phân bón nó; Những người đã thấy nó sẽ hỏi rằng: Nó ở đâu?
他必飞去如梦,不再寻见, 速被赶去,如夜间的异象。
tā bì fēi qù rú mèng , bú zài xún jiàn , sù bèi gǎn qù , rú yè jiān de yì xiàng 。
Nó bay đi như một cơn chiêm bao, không ai gặp nó lại; Thật, nó sẽ biết mất như dị tượng ban đêm.
亲眼见过他的,必不再见他; 他的本处也再见不着他。
qīn yǎn jiàn guò tā de , bì bú zài jiàn tā ; tā de běn chù yě zài jiàn bù zhe tā 。
Con mắt đã thường xem nó, sẽ không thấy nó lại, Nơi nó ở cũng sẽ chẳng còn nhìn nó nữa.
他的儿女要求穷人的恩; 他的手要赔还不义之财。
tā de ér nǚ yāo qiú qióng rén de ēn ; tā de shǒu yào péi huán bú yì zhī cái 。
Con cái nó sẽ cầu ơn kẻ nghèo, Và tay nó sẽ thường lại tài sản mà sự hung bạo nó đã cướp giựt.
他的骨头虽然有青年之力, 却要和他一同躺卧在尘土中。
tā de gǔ tou suī rán yǒu qīng nián zhī lì , què yào hé tā yì tóng tǎng wò zài chén tǔ zhōng 。
Tứ chi nó đầy sức lực của buổi đang thì; Nhưng sẽ nằm chung với nó trong bụi đất;
他口内虽以恶为甘甜, 藏在舌头底下,
tā kǒu nèi suī yǐ è wèi gān tián , cáng zài shé tou dǐ xià ,
Dẫu sự ác lấy làm ngọt ngào cho miệng nó, Dẫu ẩn dưới lưỡi hắn,
爱恋不舍,含在口中;
ài liàn bú shè , hán zài kǒu zhōng ;
Dẫu hắn tríu mến sự ác, không từ bỏ nó, Nhưng giữ nó lại trong miệng mình,
他的食物在肚里却要化为酸, 在他里面成为虺蛇的恶毒。
tā de shí wù zài dù lǐ què yào huà wéi suān , zài tā lǐ miàn chéng wéi huī shé de è dú 。
Thì vật thực nó sẽ biến nơi can tràng, Và thành ra mật rắn hổ trong bụng nó.
他吞了财宝,还要吐出; 神要从他腹中掏出来。
tā tūn le cái bǎo , hái yào tǔ chū ; shén yào cóng tā fù zhōng tāo chū lái 。
Nó có nuốt của cải, rồi lại mửa ra; Đức chúa Trời sẽ tống của ấy ra khỏi bụng nó.
他必吸饮虺蛇的毒气; 蝮蛇的舌头也必杀他。
tā bì xī yǐn huī shé de dú qì ; fù shé de shé tou yě bì shā tā 。
Nó sẽ mút nọc rắn hổ; Lưỡi của rắn lục sẽ giết nó.
流奶与蜜之河, 他不得再见。
liú nǎi yǔ mì zhī hé , tā bù dé zài jiàn 。
Nó sẽ chẳng thấy sông và dòng chảy mật cùng mỡ sữa ra.
他劳碌得来的要赔还,不得享用 ; 不能照所得的财货欢乐。
tā láo lù dé lái de yào péi huán , bù dé xiǎng yòng ; bù néng zhào suǒ dé de cái huò huān lè 。
Nó phải trả hoa lợi về công việc mình, không được nuốt nó; Phải thường lại tùy theo giá nó, Không được hưởng của ấy.
他欺压穷人,且又离弃; 强取非自己所盖的房屋 。
tā qī yā qióng rén , qiě yòu lí qì ; qiáng qǔ fēi zì jǐ suǒ gài de fáng wū 。
Vì nó có hà hiếp, bỏ bê kẻ nghèo, Cướp lấy nhà cửa, mà nó không có xây cất.
他因贪而无厌, 所喜悦的连一样也不能保守。
tā yīn tān ér wú yàn , suǒ xǐ yuè de lián yí yàng yě bù néng bǎo shǒu 。
Bởi vì nó không biết an tịnh trong mình, Nó sẽ chẳng được bảo thủ gì về các điều mình ưa thích hơn hết.
其余的没有一样他不吞灭, 所以他的福乐不能长久。
qí yú de méi yǒu yí yàng tā bù tūn miè , suǒ yǐ tā de fú lè bù néng cháng jiǔ 。
Chẳng chi thoát khỏi sự mê ăn của nó; Cho nên sự may mắn nó chẳng bền lâu.
他在满足有余的时候,必到狭窄的地步; 凡受苦楚的人都必加手在他身上。
tā zài mǎn zú yǒu yú de shí hòu , bì dào xiá zhǎi de dì bù ; fán shòu kǔ chǔ de rén dōu bì jiā shǒu zài tā shēn shàng 。
Đang khi dư dật, nó sẽ bị cùng túng; Các người khốn khổ sẽ tra tay vào mình nó.
他正要充满肚腹的时候, 神必将猛烈的忿怒降在他身上; 正在他吃饭的时候, 要将这忿怒像雨降在他身上。
tā zhèng yào chōng mǎn dù fù de shí hòu , shén bì jiāng měng liè de fèn nù jiàng zài tā shēn shàng ; zhèng zài tā chī fàn de shí hòu , yào jiāng zhè fèn nù xiàng yǔ jiàng zài tā shēn shàng 。
Đức Chúa Trời sẽ sai thạnh nộ Ngài hãm mình nó, Đặng làm cho lòng nó đầy dẫy, Ngài sẽ giáng cơn giận Ngài trên mình nó, chính trong lúc nó ăn bữa.
他要躲避铁器; 铜弓的箭要将他射透。
tā yào duǒ bì tiě qì ; tóng gōng de jiàn yào jiāng tā shè tòu 。
Nó sẽ trốn lánh khỏi khí giới sắt, Còn cây cung đồng sẽ xoi lũng nó.
他把箭一抽,就从他身上出来; 发光的箭头从他胆中出来, 有惊惶临在他身上。
tā bǎ jiàn yì chōu , jiù cóng tā shēn shàng chū lái ; fā guāng de jiàn tóu cóng tā dǎn zhōng chū lái , yǒu jīng huáng lín zài tā shēn shàng 。
Nó nhổ tên ra khỏi thân nó, Mũi gươm bóng ngời rút ra khỏi gan nó; Các sự kinh khiếp hãm áp nó.
他的财宝归于黑暗; 人所不吹的火要把他烧灭, 要把他帐棚中所剩下的烧毁。
tā de cái bǎo guī yú hēi àn ; rén suǒ bù chuī de huǒ yào bǎ tā shāo miè , yào bǎ tā zhàng péng zhōng suǒ shèng xià de shāo huǐ 。
Cả sự tối tăm đã dành làm bửu vật cho nó; Lửa người ta không thổi sẽ thiêu đốt nó, Và kẻ còn sót lại trong trại nó sẽ bị tiêu diệt đi.
天要显明他的罪孽; 地要兴起攻击他。
tiān yào xiǎn míng tā de zuì niè ; dì yào xīng qǐ gōng jī tā 。
Các từng trời sẽ bày tỏ gian ác nó ra, Và đất sẽ dấy lên nghịch cùng nó.
他的家产必然过去; 神发怒的日子,他的货物都要消灭。
tā de jiā chǎn bì rán guò qù ; shén fā nù de rì zi , tā de huò wù dōu yào xiāo miè 。
Hoa lợi của nhà nó sẽ bị đem đi mất, Tài sản nó sẽ bị trôi đi trong ngày thạnh nộ của Chúa.
这是恶人从 神所得的分, 是 神为他所定的产业。
zhè shì è rén cóng shén suǒ dé de fēn , shì shén wèi tā suǒ dìng de chǎn yè 。
Đó là phần mà Đức Chúa Trời dành cho kẻ hung ác, Và ấy là cơ nghiệp mà Ngài định cho nó.
Tự kiểm tra chương này
Bài kiểm tra nhanh 10 từ.