中文圣经

GIĂNG 13

đã biết 0/258

yú yuè jié yǐ qián , yē sū zhī dào zì jǐ lí shì guī fù de shí hòu dào le 。 tā jì rán ài shì jiān shǔ zì jǐ de rén , jiù ài tā men dào dǐ 。

Trước ngày lễ Vượt Qua, Đức Chúa Jêsus biết giờ mình phải lìa thế gian đặng trở về cùng Đức Chúa Cha đến rồi; Ngài đã yêu kẻ thuộc về mình trong thế gian, thì cứ yêu cho đến cuối cùng.

西

chī wǎn fàn de shí hòu , mó guǐ yǐ jiāng mài yē sū de yì sī fàng zài xī mén de ér zi jiā lüè rén yóu dà xīn lǐ 。

Đang bữa ăn tối (ma quỉ đã để mưu phản Ngài vào lòng Giu-đa ỗch-ca-ri-ốt con trai Si-môn),

yē sū zhī dào fù yǐ jiāng wàn yǒu jiāo zài tā shǒu lǐ , qiě zhī dào zì jǐ shì cóng shén chū lái de , yòu yào guī dào shén nà lǐ qù ,

Đức Chúa Jêsus biết rằng Cha đã giao phó mọi sự trong tay mình, và mình đã từ Đức Chúa Trời đến, cũng sẽ về với Đức Chúa Trời,

jiù lí xí zhàn qǐ lái , tuō le yī fu , ná yì tiáo shǒu jīn shù yāo ,

nên đứng dậy khỏi bàn, cởi áo ra, lấy khăn vấn ngang lưng mình.

suí hòu bǎ shuǐ dǎo zài pén lǐ , jiù xǐ mén tú de jiǎo , bìng yòng zì jǐ suǒ shù de shǒu jīn cā gān 。

Kế đó, Ngài đổ nước vào chậu, và rửa chân cho môn đồ, lại lấy khăn mình đã vấn mà lau chân cho.

西·:「?」

āi dào xī mén · bǐ dé , bǐ dé duì tā shuō :「 zhǔ a , nǐ xǐ wǒ de jiǎo ma ?」

Vậy, Ngài đến cùng Si-môn Phi-e-rơ, thì người thưa rằng: Chúa ôi, chính Chúa lại rửa chân cho tôi sao!

:「。」

yē sū huí dá shuō :「 wǒ suǒ zuò de , nǐ rú jīn bù zhī dào , hòu lái bì míng bái 。」

Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Hiện nay ngươi chẳng biết sự ta làm; nhưng về sau sẽ biết.

:「!」:「。」

bǐ dé shuō :「 nǐ yǒng bù kě xǐ wǒ de jiǎo !」 yē sū shuō :「 wǒ ruò bù xǐ nǐ , nǐ jiù yǔ wǒ wú fēn le 。」

Phi-e-rơ thưa rằng: Chúa sẽ chẳng rửa chân tôi bao giờ! Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Nếu ta không rửa cho ngươi, ngươi chẳng có phần chi với ta hết.

西·:「。」

xī mén · bǐ dé shuō :「 zhǔ a , bú dàn wǒ de jiǎo , lián shǒu hé tóu yě yào xǐ 。」

Si-môn Phi-e-rơ thưa rằng: Lạy Chúa, chẳng những rửa chân mà thôi, lại cũng rửa tay và đầu nữa!

:「。」

yē sū shuō :「 fán xǐ guò zǎo de rén , zhǐ yào bǎ jiǎo yì xǐ , quán shēn jiù gān jìng le 。 nǐ men shì gān jìng de , rán ér bù dōu shì gān jìng de 。」

Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Ai đã tắm rồi, chỉ cần rửa chân, thì được sạch cả. Vả, các ngươi đã được tinh sạch, nhưng chưa được tinh sạch đều.

:「。」

yē sū yuán zhī dào yào mài tā de shì shuí , suǒ yǐ shuō :「 nǐ men bù dōu shì gān jìng de 。」

Vì Ngài đã biết ai sẽ phản Ngài; tại thế cho nên Ngài phán rằng: Các ngươi chẳng phải hết thảy đều được tinh sạch.

穿:「

yē sū xǐ wán le tā men de jiǎo , jiù chuān shàng yī fu , yòu zuò xià , duì tā men shuō :「 wǒ xiàng nǐ men suǒ zuò de , nǐ men míng bái ma ?

Sau khi đã rửa chân cho môn đồ, Ngài mặc áo lại; đoạn ngồi vào bàn mà phán rằng: Các ngươi có hiểu điều ta đã làm cho các ngươi chăng?

nǐ men chēng hu wǒ fū zǐ , chēng hu wǒ zhǔ , nǐ men shuō de bú cuò , wǒ běn lái shì 。

Các ngươi gọi ta bằng Thầy bằng Chúa; các ngươi nói phải, vì ta thật vậy.

wǒ shì nǐ men de zhǔ , nǐ men de fū zǐ , shàng qiě xǐ nǐ men de jiǎo , nǐ men yě dāng bǐ cǐ xǐ jiǎo 。

Vậy, nếu ta là Chúa là Thầy, mà đã rửa chân cho các ngươi, thì các ngươi cũng nên rửa chân lẫn cho nhau.

wǒ gěi nǐ men zuò le bǎng yàng , jiào nǐ men zhào zhe wǒ xiàng nǐ men suǒ zuò de qù zuò 。

Vì ta đã làm gương cho các ngươi, để các ngươi cũng làm như ta đã làm cho các ngươi.

wǒ shí shí zài zài dì gào sù nǐ men , pú rén bù néng dà yú zhǔ rén , chà rén yě bù néng dà yú chà tā de rén 。

Quả thật, quả thật, ta nói cùng các ngươi, đầy tớ chẳng lớn hơn chủ mình, sứ giả cũng chẳng lớn hơn kẻ sai mình.

nǐ men jì zhī dào zhè shì , ruò shì qù xíng jiù yǒu fú le 。

Ví bằng các ngươi biết những sự nầy, thì có phước, miễn là các ngươi làm theo.

:『。』

wǒ zhè huà bú shì zhǐ zhe nǐ men zhòng rén shuō de , wǒ zhī dào wǒ suǒ jiǎn xuǎn de shì shuí 。 xiàn zài yào yìng yàn jīng shàng de huà , shuō :『 tóng wǒ chī fàn de rén yòng jiǎo tī wǒ 。』

Ta không nói về các ngươi hết thảy, ta biết những kẻ ta đã lựa chọn; nhưng lời nầy trong Kinh Thánh phải được ứng nghiệm: Người ăn bánh ta, dở gót nghịch cùng ta.

rú jīn shì qíng hái méi yǒu chéng jiù , wǒ yào xiān gào sù nǐ men , jiào nǐ men dào shì qíng chéng jiù de shí hòu kě yǐ xìn wǒ shì jī dū 。

Hiện bây giờ, ta nói điều nầy cùng các ngươi trước việc chưa xảy đến; để khi việc xảy đến rồi, các ngươi sẽ tin ta là Đấng đó.

。」

wǒ shí shí zài zài dì gào sù nǐ men , yǒu rén jiē dài wǒ suǒ chāi qiǎn de , jiù shì jiē dài wǒ ; jiē dài wǒ , jiù shì jiē dài nà chāi qiǎn wǒ de 。」

Quả thật, quả thật, ta nói cùng các ngươi, ai tiếp người mà ta đã sai, tức là tiếp ta; hễ ai tiếp ta, tức là tiếp Đấng đã sai ta đến.

:「。」

yē sū shuō le zhè huà , xīn lǐ yōu chóu , jiù míng shuō :「 wǒ shí shí zài zài dì gào sù nǐ men , nǐ men zhōng jiān yǒu yí gè rén yào mài wǒ le 。」

Khi Đức Chúa Jêsus đã phán như vậy rồi, thì tâm thần Ngài bối rối, bèn tỏ ra rằng: Quả thật, quả thật, ta nói cùng các ngươi, một người trong các ngươi sẽ phản ta.

mén tú bǐ cǐ duì kàn , cāi bú tòu suǒ shuō de shì shuí 。

Các môn đồ ngó nhau, không biết Ngài nói về ai đó.

怀

yǒu yí gè mén tú , shì yē sū suǒ ài de , cè shēn āi jìn yē sū de huái lǐ 。

Vả, có một môn đồ dựa vào ngực Đức Chúa Jêsus, tức là người mà Ngài yêu.

西·:「。」

xī mén · bǐ dé diǎn tóu duì tā shuō :「 nǐ gào sù wǒ men , zhǔ shì zhǐ zhe shuí shuō de 。」

Si-môn Phi-e-rơ ra dấu cho người đó rằng: Hãy nói cho chúng ta biết thầy phán về ai.

便:「?」

nà mén tú biàn jiù shì kào zhe yē sū de xiōng táng , wèn tā shuō :「 zhǔ a , shì shuí ne ?」

Vậy, người nghiêng mình trên ngực Đức Chúa Jêsus, hỏi rằng: Lạy Chúa, ấy là ai?

:「。」西

yē sū huí dá shuō :「 wǒ zhàn yì diǎn bǐng gěi shuí , jiù shì shuí 。」 yē sū jiù zhàn le yì diǎn bǐng , dì gěi jiā lüè rén xī mén de ér zi yóu dà 。

Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Aáy là kẻ mà ta trao cho miếng bánh ta sẽ nhúng đây. Đoạn, Ngài nhúng một miếng, rồi lấy cho Giu-đa ỗch-ca-ri-ốt, con trai của Si-môn.

便:「!」

tā chī le yǐ hòu , sā dàn jiù rù le tā de xīn 。 yē sū biàn duì tā shuō :「 nǐ suǒ zuò de , kuài zuò ba !」

Liền khi Giu-đa đã lấy miếng bánh, thì quỉ Sa-tan vào lòng người. Đức Chúa Jêsus bèn phán cùng người rằng: Sự ngươi làm hãy làm mau đi.

tóng xí de rén méi yǒu yí gè zhī dào shì wèi shén me duì tā shuō zhè huà 。

Nhưng các người ngồi đồng bàn đó chẳng ai hiểu vì sao Ngài phán cùng người như vậy.

:「西」,

yǒu rén yīn yóu dà dài zhe qián náng , yǐ wéi yē sū shì duì tā shuō :「 nǐ qù mǎi wǒ men guò jié suǒ yìng yòng de dōng xī 」, huò shì jiào tā ná shén me zhōu jì qióng rén 。

Có kẻ tưởng rằng tại Giu-đa có túi bạc, nên Đức Chúa Jêsus biểu người: Hãy mua đồ chúng ta cần dùng về k” lễ; hay là: Hãy bố thí cho kẻ nghèo.

yóu dà shòu le nà diǎn bǐng , lì kè jiù chū qù 。 nà shí hòu shì yè jiān le 。

Còn Giu-đa, khi lãnh lấy miếng bánh rồi, liền đi ra. Khi ấy đã tối.

:「耀耀

tā jì chū qù , yē sū jiù shuō :「 rú jīn rén zǐ dé le róng yào , shén zài rén zǐ shēn shàng yě dé le róng yào 。

Khi Giu-đa đã ra rồi, Đức Chúa Jêsus phán rằng: Hiện bây giờ Con người được vinh hiển, và Đức Chúa Trời được vinh hiển nơi Con người.

耀耀

shén yào yīn zì jǐ róng yào rén zǐ , bìng qiě yào kuài kuài dì róng yào tā 。

Đức Chúa Trời cũng sẽ làm cho Con người vinh hiển nơi chính mình Ngài, và Ngài sẽ kíp làm cho vinh hiển.

xiǎo zi men , wǒ hái yǒu bù duō de shí hòu yǔ nǐ men tóng zài ; hòu lái nǐ men yào zhǎo wǒ , dàn wǒ suǒ qù de dì fāng nǐ men bù néng dào 。 zhè huà wǒ céng duì yóu tài rén shuō guò , rú jīn yě zhào yàng duì nǐ men shuō 。

Hỡi các con trẻ ta, ta còn tạm ở với các ngươi; các ngươi sẽ tìm ta, và như ta đã nói với người Giu-đa rằng: Các ngươi không thể đến nơi ta đi, thì bây giờ ta cũng nói với các ngươi như vậy.

wǒ cì gěi nǐ men yì tiáo xīn mìng lìng , nǎi shì jiào nǐ men bǐ cǐ xiāng ài ; wǒ zěn yàng ài nǐ men , nǐ men yě yào zěn yàng xiāng ài 。

Ta ban cho các ngươi một điều răn mới, nghĩa là các ngươi phải yêu nhau; như ta đã yêu các ngươi thể nào, thì các ngươi cũng hãy yêu nhau thể ấy.

。」

nǐ men ruò yǒu bǐ cǐ xiāng ài de xīn , zhòng rén yīn cǐ jiù rèn chū nǐ men shì wǒ de mén tú le 。」

Nếu các ngươi yêu nhau, thì ấy là tại điều đó mà thiên hạ sẽ nhận biết các ngươi là môn đồ ta.

西·:「?」:「。」

xī mén · bǐ dé wèn yē sū shuō :「 zhǔ wǎng nǎ lǐ qù ?」 yē sū huí dá shuō :「 wǒ suǒ qù de dì fāng , nǐ xiàn zài bù néng gēn wǒ qù , hòu lái què yào gēn wǒ qù 。」

Si-môn Phi-e-rơ thưa cùng Ngài rằng: Lạy Chúa, Chúa đi đâu? Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Nơi ta đi, bây giờ ngươi chẳng có thể theo ta được; nhưng rồi sau ngươi sẽ theo ta.

:「!」

bǐ dé shuō :「 zhǔ a , wǒ wèi shén me xiàn zài bù néng gēn nǐ qù ? wǒ yuàn yì wèi nǐ shě mìng !」

Phi-e-rơ thưa rằng: Lạy Chúa, sao hiện bây giờ tôi không thể theo Chúa được? Tôi liều sự sống tôi vì Chúa!

:「。」

yē sū shuō :「 nǐ yuàn yì wèi wǒ shě mìng ma ? wǒ shí shí zài zài dì gào sù nǐ , jī jiào yǐ xiān , nǐ yào sān cì bú rèn wǒ 。」

Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Ngươi liều sự sống ngươi vì ta sao! Quả thật, quả thật, ta nói cùng ngươi, khi gà chưa gáy, ngươi đã chối ta ba lần!

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.