中文圣经

GIĂNG 2

đã biết 0/200

dì sān rì , zài jiā lì lì de jiā ná yǒu qǔ qīn de yán xí , yē sū de mǔ qīn zài nà lǐ 。

Cách ba ngày sau, có đám cưới tại thành Ca-na, trong xứ Ga-li-lê, và mẹ Đức Chúa Jêsus có tại đó.

yē sū hé tā de mén tú yě bèi qǐng qù fù xí 。

Đức Chúa Jêsus cũng được mời đến dự đám với môn đồ Ngài.

:「。」

jiǔ yòng jìn le , yē sū de mǔ qīn duì tā shuō :「 tā men méi yǒu jiǔ le 。」

Vừa khi thiếu rượu, mẹ Đức Chúa Jêsus nói với Ngài rằng: Người ta không có rượu nữa.

:「。」

yē sū shuō :「 mǔ qīn , wǒ yǔ nǐ yǒu shén me xiāng gān ? wǒ de shí hòu hái méi yǒu dào 。」

Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Hỡi đàn bà kia, ta với ngươi có sự gì chăng? Giờ ta chưa đến.

:「。」

tā mǔ qīn duì yòng rén shuō :「 tā gào sù nǐ men shén me , nǐ men jiù zuò shén me 。」

Mẹ Ngài nói với những kẻ hầu bàn rằng: Người biểu chi, hãy vâng theo cả.

zhào yóu tài rén jié jìng de guī jǔ , yǒu liù kǒu shí gāng bǎi zài nà lǐ , měi kǒu kě yǐ shèng liǎng sān tǒng shuǐ 。

Vả, tại đó có sáu cái ché đá, định dùng về sự rửa sạch cho người Giu-đa, mỗi cái chứa hai ba lường nước.

:「。」

yē sū duì yòng rén shuō :「 bǎ gāng dǎo mǎn le shuǐ 。」 tā men jiù dǎo mǎn le , zhí dào gāng kǒu 。

Đức Chúa Jêsus biểu họ rằng: Hãy đổ nước đầy những ché nầy; thì họ đổ đầy tới miệng.

:「。」

yē sū yòu shuō :「 xiàn zài kě yǐ yǎo chū lái , sòng gěi guǎn yán xí de 。」 tā men jiù sòng le qù 。

Ngài bèn phán rằng: Bây giờ hãy múc đi, đem cho kẻ coi tiệc. Họ bèn đem cho.

便

guǎn yán xí de cháng le nà shuǐ biàn de jiǔ , bìng bù zhī dào shì nǎ lǐ lái de , zhǐ yǒu yǎo shuǐ de yòng rén zhī dào 。 guǎn yán xí de biàn jiào xīn láng lái ,

Lúc kẻ coi tiệc nếm nước đã biến thành rượu (vả, người không biết rượu nầy đến bởi đâu, còn những kẻ hầu bàn có múc nước thì biết rõ), bèn gọi chàng rể,

:「!」

duì tā shuō :「 rén dōu shì xiān bǎi shàng hǎo jiǔ , děng kè hē zú le , cái bǎi shàng cì de , nǐ dǎo bǎ hǎo jiǔ liú dào rú jīn !」

mà nói rằng: Mọi người đều đãi rượu ngon trước, sau khi người ta uống nhiều rồi, thì kế đến rượu vừa vừa. Còn ngươi, ngươi lại giữ rượu ngon đến bây giờ.

耀

zhè shì yē sū suǒ xíng de tóu yí jiàn shén jì , shì zài jiā lì lì de jiā ná xíng de , xiǎn chū tā de róng yào lái ; tā de mén tú jiù xìn tā le 。

Aáy là tại Ca-na, trong xứ Ga-li-lê, mà Đức Chúa Jêsus làm phép lạ thứ nhất, và tỏ bày sự vinh hiển của mình như vậy; môn đồ bèn tin Ngài.

zhè shì yǐ hòu , yē sū yǔ tā de mǔ qīn 、 dì xiong , hé mén tú dōu xià jiā bǎi nóng qù , zài nà lǐ zhù le bù duō jǐ rì 。

Sau việc đó, Ngài với mẹ, anh em, và môn đồ Ngài đều xuống thành Ca-bê-na-um; và chỉ ở tại đó ít ngày thôi.

yóu tài rén de yú yuè jié jìn le , yē sū jiù shàng yē lù sā lěng qù 。

Lễ Vượt Qua của dân Giu-đa hầu đến; Đức Chúa Jêsus lên thành Giê-ru-sa-lem.

殿

kàn jiàn diàn lǐ yǒu mài niú 、 yáng 、 gē zi de , bìng yǒu duì huàn yín qián de rén zuò zài nà lǐ ,

Trong đền thờ, Ngài thấy có người buôn bán bò, chiên, bò câu, và có người đổi bạc dọn hàng ở đó.

殿

yē sū jiù ná shéng zi zuò chéng biān zǐ , bǎ niú yáng dōu gǎn chū diàn qù , dǎo chū duì huàn yín qián zhī rén de yín qián , tuī fān tā men de zhuō zi ,

Ngài bện một cái roi bằng dây, bèn đuổi hết thảy khỏi đền thờ, chiên và bò nữa; vãi tiền người đổi bạc và đổ bàn của họ.

:「西殿。」

yòu duì mài gē zi de shuō :「 bǎ zhè xiē dōng xī ná qù ! bú yào jiāng wǒ fù de diàn dàng zuò mǎi mài de dì fāng 。」

Ngài phán cùng kẻ bán bò câu rằng: Hãy cất bỏ đồ đó khỏi đây, đừng làm cho nhà Cha ta thành ra nhà buôn bán.

:「殿。」

tā de mén tú jiù xiǎng qǐ jīng shàng jì zhe shuō :「 wǒ wèi nǐ de diàn xīn lǐ jiāo jí , rú tóng huǒ shāo 。」

Môn đồ Ngài bèn nhớ lại lời đã chép rằng: Sự sốt sắng về nhà Chúa tiêu nuốt tôi.

:「?」

yīn cǐ yóu tài rén wèn tā shuō :「 nǐ jì zuò zhè xiē shì , hái xiǎn shén me shén jì gěi wǒ men kàn ne ?」

Các người Giu-đa cất tiếng thưa cùng Ngài rằng: Thầy làm như vậy thì cho chúng tôi xem thấy phép lạ chi?

:「殿。」

yē sū huí dá shuō :「 nǐ men chāi huǐ zhè diàn , wǒ sān rì nèi yào zài jiàn lì qǐ lái 。」

Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Hãy phá đền thờ nầy đi, trong ba ngày ta sẽ dựng lại!

便:「殿?」

yóu tài rén biàn shuō :「 zhè diàn shì sì shí liù nián cái zào chéng de , nǐ sān rì nèi jiù zài jiàn lì qǐ lái ma ?」

Người Giu-đa lại nói: Người ta xây đền thờ nầy mất bốn mươi sáu năm, mà thầy thì sẽ dựng lại trong ba ngày!

殿

dàn yē sū zhè huà shì yǐ tā de shēn tǐ wèi diàn 。

Nhưng Ngài nói về đền thờ của thân thể mình.

便

suǒ yǐ dào tā cóng sǐ lǐ fù huó yǐ hòu , mén tú jiù xiǎng qǐ tā shuō guò zhè huà , biàn xìn le shèng jīng hé yē sū suǒ shuō de 。

Vậy, sau khi Ngài được từ kẻ chết sống lại rồi, môn đồ gẫm Ngài có nói lời đó, thì tin Kinh Thánh và lời Đức Chúa Jêsus đã phán.

dāng yē sū zài yē lù sā lěng guò yú yuè jié de shí hòu , yǒu xǔ duō rén kàn jiàn tā suǒ xíng de shén jì , jiù xìn le tā de míng 。

Đang lúc Ngài ở thành Giê-ru-sa-lem để giữ lễ Vượt Qua, có nhiều người thấy phép lạ Ngài làm, thì tin danh Ngài.

yē sū què bù jiāng zì jǐ jiāo tuō tā men ; yīn wèi tā zhī dào wàn rén ,

Nhưng Đức Chúa Jêsus chẳng phó thác mình cho họ, vì Ngài nhận biết mọi người,

yě yòng bù zhe shuí jiàn zhèng rén zěn yàng , yīn tā zhī dào rén xīn lǐ suǒ cún de 。

và không cần ai làm chứng về người nào, bởi Ngài tự hiểu thấu mọi điều trong lòng người ta.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.