中文圣经

AI CA 5

đã biết 0/156

yē hé huá a , qiú nǐ jì niàn wǒ men suǒ zāo yù de shì , guān kàn wǒ men suǒ shòu de líng rǔ 。

Hỡi Đức Giê-hô-va, xin nhớ sự đã giáng trên chúng tôi; Hãy đoái xem sự sỉ nhục chúng tôi!

wǒ men de chǎn yè guī yǔ wài bāng rén ; wǒ men de fáng wū guī yǔ wài lù rén 。

Sản nghiệp chúng tôi đã sang tay dân ngoại, Nhà cửa thuộc về người giống khác.

wǒ men shì wú fù de gū ér ; wǒ men de mǔ qīn hǎo xiàng guǎ fù 。

Chúng tôi mất cha, phải mồ côi, Mẹ chúng tôi trở nên góa bụa.

wǒ men chū qián cái dé shuǐ hē ; wǒ men de chái shì rén mài gěi wǒ men de 。

Chúng tôi uống nước phải trả tiền, Phải mua mới có củi.

zhuī gǎn wǒ men de , dào le wǒ men de jǐng xiàng shàng ; wǒ men pí fá bù dé xiē xī 。

Kẻ đuổi theo kịp chúng tôi, chận cổ chúng tôi; Chúng tôi đã mỏi mệt rồi, chẳng được nghỉ!

wǒ men tóu xiáng āi jí rén hé yà shù rén , wèi yào dé liáng chī bǎo 。

Chúng tôi giang tay hướng về những người Ê-díp-tô Và A-si-ri, đặng có bánh ăn no nê.

wǒ men liè zǔ fàn zuì , ér jīn bú zài le ; wǒ men dān dāng tā men de zuì niè 。

Tổ phụ chúng tôi đã phạm tội, nay không còn nữa. Chúng tôi đã mang lấy sự gian ác họ.

nú pú xiá zhì wǒ men , wú rén jiù wǒ men tuō lí tā men de shǒu 。

Kẻ đầy tớ cai trị chúng tôi, Chẳng ai cứu chúng tôi khỏi tay họ.

yīn wèi kuàng yě de dāo jiàn , wǒ men mào zhe xiǎn cái dé liáng shí 。

Chúng tôi liều mạng mới có bánh mà ăn, Vì cớ mũi gươm nơi đồng vắng.

饿

yīn jī è zào rè , wǒ men de pí fū jiù hēi rú lú 。

Da chúng tôi nóng như lò lửa, Vì cơn đói thiêu đốt chúng tôi!

dí rén zài xī ān diàn wū fù rén , zài yóu dà de chéng yì diàn wū chǔ nǚ 。

Chúng nó đã làm nhục đàn bà tại Si-ôn, Và gái đồng trinh trong các thành Giu-đa.

tā men diào qǐ shǒu lǐng de shǒu , yě bù zūn jìng lǎo rén de miàn 。

Tay chúng nó đã treo các quan trưởng lên, Chẳng kính trọng mặt các người già cả.

shào nián rén káng mó shí , hái tóng bèi mù chái , dōu bàn diē le 。

Kẻ trai tráng đã phải mang cối, Trẻ con vấp ngã dưới gánh củi.

lǎo nián rén zài chéng mén kǒu duàn jué ; shào nián rén bú zài zuò lè 。

Các người già cả không còn ngồi nơi cửa thành, Bọn trai trẻ không còn chơi đàn hát.

wǒ men xīn zhōng de kuài lè zhǐ xī , tiào wǔ biàn wèi bēi āi 。

Lòng chúng tôi hết cả sự vui; Cuộc nhảy múa đổi ra tang chế.

guān miǎn cóng wǒ men de tóu shàng luò xià ; wǒ men fàn zuì le , wǒ men yǒu huò le !

Mão triều thiên rơi khỏi đầu chúng tôi, Khốn cho chúng tôi, vì chúng tôi phạm tội!

zhè xiē shì wǒ men xīn lǐ fā hūn , wǒ men de yǎn jīng hūn huā 。

Vì vậy lòng chúng tôi mòn mỏi, Mắt chúng tôi mờ tối,

xī ān shān huāng liáng , yě gǒu xíng zài qí shàng 。

Vì núi Si-ôn đã trở nên hoang vu, Chồn cáo đi lại trên đó.

yē hé huá a , nǐ cún dào yǒng yuǎn ; nǐ de bǎo zuò cún dào wàn dài 。

Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài còn đời đời, Ngôi Ngài còn từ đời nầy sang đời kia!

nǐ wèi hé yǒng yuǎn wàng jì wǒ men ? wèi hé xǔ jiǔ lí qì wǒ men ?

Sao Ngài quên chúng tôi mãi mãi, Lìa bỏ chúng tôi lâu vậy?

使便

yē hé huá a , qiú nǐ shǐ wǒ men xiàng nǐ huí zhuǎn , wǒ men biàn dé huí zhuǎn 。 qiú nǐ fù xīn wǒ men de rì zi , xiàng gǔ shí yí yàng 。

Hỡi Đức Giê-hô-va, hãy xây chúng tôi trở về Ngài thì chúng tôi sự trở về Làm những ngày chúng tôi lại mới như thuở xưa!

nǐ jìng quán rán qì jué wǒ men , xiàng wǒ men dà fā liè nù ?

Nhưng Ngài lại bỏ hết chúng tôi, Ngài giận chúng tôi quá lắm.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.