中文圣经

MÁC 3

đã biết 0/260

yē sū yòu jìn le huì táng , zài nà lǐ yǒu yí gè rén kū gān le yì zhī shǒu 。

Lần khác, Đức Chúa Jêsus vào nhà hội, ở đó có một người nam teo bàn tay.

zhòng rén kuī tàn yē sū , zài ān xī rì yī zhì bù yī zhì , yì sī shì yào kòng gào yē sū 。

Chúng rình xem thử Ngài có chữa người đó trong ngày Sa-bát chăng, đặng cáo Ngài.

:「。」

yē sū duì nà kū gān yì zhī shǒu de rén shuō :「 qǐ lái , zhàn zài dāng zhōng 。」

Ngài phán cùng người teo tay rằng: hãy dậy, đứng chính giữa đây.

:「?」

yòu wèn zhòng rén shuō :「 zài ān xī rì xíng shàn xíng è , jiù mìng hài mìng , nǎ yàng shì kě yǐ de ne ?」 tā men dōu bú zuò shēng 。

rồi Ngài hỏi họ rằng: trong ngày Sa-bát, nên làm việc lành hay việc dữ, cứu người hay giết người? Nhưng họ đều nín lặng.

:「!」

yē sū nù mù zhōu wéi kàn tā men , yōu chóu tā men de xīn gāng yìng , jiù duì nà rén shuō :「 shēn chū shǒu lái !」 tā bǎ shǒu yì shēn , shǒu jiù fù le yuán 。

Bấy giờ, Ngài lấy mắt liếc họ, vừa giận vừa buồn vì lòng họ cứng cỏi, rồi phán cùng người nam rằng: hãy giơ tay ra. Người giơ ra, thì tay được lành.

fǎ lì sài rén chū qù , tóng xī lǜ yì dǎng de rén shāng yì zěn yàng kě yǐ chú miè yē sū 。

Các người Pha-ri-si đi ra, tức thì bàn luận với phe Hê-rốt nghịch cùng Ngài, đặng giết Ngài đi.

退

yē sū hé mén tú tuì dào hǎi biān qù , yǒu xǔ duō rén cóng jiā lì lì gēn suí tā 。

Đức Chúa Jêsus cùng môn đồ Ngài lánh ra nơi bờ biển, có đoàn dân đông lắm từ xứ Ga-li-lê đến theo Ngài. Từ xứ Giu-đê,

西

hái yǒu xǔ duō rén tīng jiàn tā suǒ zuò de dà shì , jiù cóng yóu tài 、 yē lù sā lěng 、 yǐ tǔ mǎi 、 yuē dàn hé wài , bìng tài ěr 、 xī dùn de sì fāng lái dào tā nà lǐ 。

thành Giê-ru-sa-lem, xứ Y-đu-mê, xứ bên kia sông Giô-đanh, miền xung quanh thành Ty-rơ và thành Si-đôn cũng vậy, dân đông lắm, nghe nói mọi việc Ngài làm, thì đều đến cùng Ngài.

tā yīn wèi rén duō , jiù fēn fù mén tú jiào yì zhī xiǎo chuán cì hou zhe , miǎn de zhòng rén yōng jǐ tā 。

Bởi cớ dân đông, nên Ngài biểu môn đồ sắm cho mình một chiếc thuyền nhỏ sẵn sàng, đặng cho khỏi bị chúng lấn ép Ngài quá.

tā zhì hǎo le xǔ duō rén , suǒ yǐ fán yǒu zāi bìng de , dōu jǐ jìn lái yào mō tā 。

Vì Ngài đã chữa lành nhiều kẻ bịnh, nên nỗi ai nấy có bịnh chi cũng đều áp đến gần để rờ Ngài.

:「 。」

wū guǐ wú lùn hé shí kàn jiàn tā , jiù fǔ fú zài tā miàn qián , hǎn zhe shuō :「 nǐ shì shén de ér zi 。」

Khi tà ma thấy Ngài, bèn sấp mình xuống nơi chân Ngài mà kêu lên rằng: Thầy là Con Đức Chúa Trời!

yē sū zài sān dì zhǔ fù tā men , bú yào bǎ tā xiǎn lù chū lái 。

Song Ngài nghiêm cấm chúng nó chớ tỏ cho ai biết mình.

便

yē sū shàng le shān , suí zì jǐ de yì sī jiào rén lái ; tā men biàn lái dào tā nà lǐ 。

Kế đó, Đức Chúa Jêsus lên trên núi, đòi những người Ngài muốn, thì những người ấy đến kề Ngài.

tā jiù shè lì shí èr gè rén , yào tā men cháng hé zì jǐ tóng zài , yě yào chà tā men qù chuán dào ,

Ngài bèn lập mười hai người, gọi là sứ đồ, để ở cùng Ngài và sai đi giảng đạo,

bìng gěi tā men quán bǐng gǎn guǐ 。

lại ban cho quyền phép đuổi quỉ.

西),

zhè shí èr gè rén yǒu xī mén ( yē sū yòu gěi tā qǐ míng jiào bǐ dé ),

Nầy là mười hai sứ đồ Ngài đã lập: Si-môn, Ngài đặt tên là Phi-e-rơ;

西),

hái yǒu xī bì tài de ér zi yǎ gè hé yǎ gè de xiōng dì yuē hàn ( yòu gěi zhè liǎng gè rén qǐ míng jiào bàn ní qí , jiù shì léi zǐ de yì sī ),

Gia-cơ con Xê-bê-đê, và Giăng em Gia-cơ, Ngài đặt tên hai người là Bô-a-nẹt, nghĩa là con trai của sấm sét;

西

yòu yǒu ān dé liè 、 féi lì 、 bā duō luó mǎi 、 mǎ tài 、 duō mǎ 、 yà lè féi de ér zi yǎ gè , hé dá tài , bìng fèn ruì dǎng de xī mén ,

Anh-rê, Phi-líp, Ba-thê-lê-my, Ma-thi-ơ, Thô-ma, Gia-cơ con A-phê, Tha-đê, Si-môn người Ca-na-an,

hái yǒu mài yē sū de jiā lüè rén yóu dà 。

và Giu-đa ỗch-ca-ri-ốt, chính tên nầy đã phản Ngài.

yē sū jìn le yí gè wū zi , zhòng rén yòu jù jí , shèn zhì tā lián fàn yě gù bù dé chī 。

Đức Chúa Jêsus cùng môn đồ vào trong một cái nhà; đoàn dân lại nhóm họp tại đó, đến nỗi Ngài và môn đồ không ăn được.

yē sū de qīn shǔ tīng jiàn , jiù chū lái yào lā zhù tā , yīn wèi tā men shuō tā diān kuáng le 。

Những bạn hữu Ngài nghe vậy, bèn đến để cầm giữ Ngài; vì người ta nói Ngài đã mất trí khôn.

:「西」;:「。」

cóng yē lù sā lěng xià lái de wén shì shuō :「 tā shì bèi bié xī bǔ fù zhuó 」; yòu shuō :「 tā shì kào zhe guǐ wáng gǎn guǐ 。」

Có các thầy thông giáo ở thành Giê-ru-sa-lem xuống, nói rằng: Người bị quỉ Bê-ên-xê-bun ám, và nhờờờờờờ chúa quỉ mà ttttttrừ quỉ.

:「

yē sū jiào tā men lái , yòng bǐ yù duì tā men shuō :「 sā dàn zěn néng gǎn chū sā dàn ne ?

Song Đức Chúa Jêsus kêu họ đến, dùng lời thí dụ mà phán rằng: Sao quỉ Sa-tan đuổi được quỉ Sa-tan?

ruò yì guó zì xiāng fēn zhēng , nà guó jiù zhàn lì bú zhù ;

Nếu một nước tự chia nhau, thì nước ấy không thể còn được;

ruò yì jiā zì xiāng fēn zhēng , nà jiā jiù zhàn lì bú zhù 。

lại nếu một nhà tự chia nhau, thì nhà ấy không thể còn được.

ruò sā dàn zì xiāng gōng dǎ fēn zhēng , tā jiù zhàn lì bú zhù , bì yào miè wáng 。

Vậy, nếu quỉ Sa-tan tự dấy lên nghịch cùng mình, tất nó bị chia xé ra, không thể còn được; song nó đã gần đến cùng rồi.

méi yǒu rén néng jìn zhuàng shì jiā lǐ , qiǎng duó tā de jiā jù ; bì xiān kǔn zhù nà zhuàng shì , cái kě yǐ qiǎng duó tā de jiā 。

Chẳng ai có thể vào nhà một người mạnh sức cướp lấy của người, mà trước hết không trói người lại; phải trói người lại, rồi mới cướp nhà người được.

wǒ shí zài gào sù nǐ men , shì rén yí qiè de zuì hé yí qiè xiè dú de huà dōu kě dé shè miǎn ;

Quả thật, ta nói cùng các ngươi, mọi tội lỗi sẽ tha cho con cái loài người, và hết thảy những lời phạm thượng họ sẽ nói ra cũng vậy;

。」

fán xiè dú shèng líng de , què yǒng bù dé shè miǎn , nǎi yào dān dāng yǒng yuǎn de zuì 。」

nhưng ai sẽ nói phạm đến Đức Thánh Linh thì chẳng hề được tha, phải mắc tội đời đời.

:「。」

zhè huà shì yīn wèi tā men shuō :「 tā shì bèi wū guǐ fù zhuó de 。」

Ngài phán như vậy, vì họ nói rằng: Người bị tà ma ám.

dāng xià , yē sū de mǔ qīn hé dì xiong lái , zhàn zài wài biān , dǎ fā rén qù jiào tā 。

Mẹ và anh em Ngài đến, đứng ngoài sai kêu Ngài. Đoàn dân vẫn ngồi chung quanh Ngài.

:「。」

yǒu xǔ duō rén zài yē sū zhōu wéi zuò zhe , tā men jiù gào sù tā shuō :「 kàn nǎ , nǐ mǔ qīn hé nǐ dì xiong zài wài biān zhǎo nǐ 。」

Có kẻ thưa rằng: Nầy, mẹ và anh em thầy ở ngoài kia đang tìm thầy.

:「?」

yē sū huí dá shuō :「 shuí shì wǒ de mǔ qīn ? shuí shì wǒ de dì xiong ?」

Song Ngài phán cùng họ rằng: Ai là mẹ ta, ai là anh em ta?

:「

jiù sì miàn guān kàn nà zhōu wéi zuò zhe de rén , shuō :「 kàn nǎ , wǒ de mǔ qīn , wǒ de dì xiong 。

Ngài lại đưa mắt liếc những kẻ ngồi chung quanh mình mà phán rằng: Kìa là mẹ ta và anh em ta!

。」

fán zūn xíng shén zhǐ yì de rén jiù shì wǒ de dì xiong zǐ mèi hé mǔ qīn le 。」

Ai làm theo ý muốn Đức Chúa Trời, nấy là anh em, chị em, và mẹ ta vậy.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.