中文圣经

THI THIÊN 124

đã biết 0/56

yǐ sè liè rén yào shuō : ruò bú shì yē hé huá bāng zhù wǒ men ,

Y-sơ-ra-ên đáng nói: Nếu Đức Giê-hô-va chẳng binh vực chúng ta,

ruò bú shì yē hé huá bāng zhù wǒ men , dāng rén qǐ lái gōng jī wǒ men 、

Khi loài người dấy nghịch chúng ta, Khi cơn giận họ nổi lên cùng chúng ta,

xiàng wǒ men fā nù de shí hòu , jiù bǎ wǒ men huó huó dì tūn le 。

Nếu Đức Giê-hô-va không binh vực chúng ta, Aét chúng nó đã nuốt sống chúng ta rồi;

nà shí , bō tāo bì màn guò wǒ men , hé shuǐ bì yān mò wǒ men ,

Nước chắt đánh chìm chúng ta, Dòng tràn qua ngập linh hồn chúng ta,

kuáng ào de shuǐ bì yān mò wǒ men 。

Và những lượn sóng kiêu ngạo Đã trôi trác linh hồn chúng ta rồi.

yē hé huá shì yīng dāng chēng sòng de ! tā méi yǒu bǎ wǒ men dāng yě shí jiāo gěi tā men tūn chī 。

Đáng ngợi khen Đức Giê-hô-va thay, Ngài không phó chúng ta làm mồi cho răng chúng nó!

wǒ men hǎo xiàng què niǎo , cóng bǔ niǎo rén de wǎng luó lǐ táo tuō ; wǎng luó pò liè , wǒ men táo tuō le 。

Linh hồn chúng ta thoát khỏi như chim thoát khỏi rập kẻ đánh chim; Rập đã dứt, chúng ta bèn thoát khỏi.

wǒ men dé bāng zhù , shì zài hū yǐ kào zào tiān dì zhī yē hé huá de míng 。

Sự tiếp trợ chúng ta ở trong danh Đức Giê-hô-va, Là Đấng đã dựng nên trời và đất.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.