中文圣经

THI THIÊN 135

đã biết 0/150

殿 殿

nǐ men yào zàn měi yē hé huá ! nǐ men yào zàn měi yē hé huá de míng ! yē hé huá de pú rén zhàn zài yē hé huá diàn zhōng ; zhàn zài wǒ men shén diàn yuàn zhōng de , nǐ men yào zàn měi tā !

Ha-lê-lu-gia! Hãy ngợi khen danh Đức Giê-hô-va: Hỡi các tôi tớ Đức Giê-hô-va,

Là kẻ đứng trong nhà Đức Giê-hô-va, Tại hành lang của nhà Đức Chúa Trời chúng ta, hãy ngợi khen Ngài!

nǐ men yào zàn měi yē hé huá ! yē hé huá běn wèi shàn ; yào gē sòng tā de míng , yīn wèi zhè shì měi hǎo de 。

Hãy ngợi khen Đức Giê-hô-va, vì Đức Giê-hô-va là thiện; Khá hát ngợi khen danh Ngài, vì ấy là vui.

yē hé huá jiǎn xuǎn yǎ gè guī zì jǐ , jiǎn xuǎn yǐ sè liè tè zuò zì jǐ de zǐ mín 。

Vì Đức Giê-hô-va đã chọn Gia-cốp cho mình, Lấy Y-sơ-ra-ên làm cơ nghiệp riêng của Ngài.

yuán lái wǒ zhī dào yē hé huá wèi dà , yě zhī dào wǒ men de zhǔ chāo hū wàn shén zhī shàng 。

Tôi biết rằng Đức Giê-hô-va là lớn, Chúa chúng tôi trổi cao hơn hết các thần.

yē hé huá zài tiān shàng , zài dì xià , zài hǎi zhōng , zài yí qiè de shēn chù , dōu suí zì jǐ de yì zhǐ ér xíng 。

Điều nào đẹp ý Đức Giê-hô-va làm, Ngài bèn làm điều nấy, Hoặc trên trời, dưới đất, Trong biển, hay là trong các vực sâu.

使

tā shǐ yún wù cóng dì jí shàng téng , zào diàn suí yǔ ér shǎn , cóng fǔ kù zhōng dài chū fēng lái 。

Ngài khiến mây bay lên từ nơi cùng-đầu đất, Làm chớp-nhoáng theo mưa, Khiến gió ra từ các kho tàng của Ngài.

tā jiāng āi jí tóu shēng de , lián rén dài shēng chù dōu jī shā le 。

Ngài đánh giết các con đầu lòng xứ Ê-díp-tô, Từ loài người cho đến loài thú vật;

āi jí a , tā shī xíng shén jì qí shì , zài nǐ dāng zhōng , zài fǎ lǎo hé tā yí qiè chén pú shēn shàng 。

Sai đến giữa Ê-díp-tô những dấu k” phép lạ Hại Pha-ra-ôn và hết thảy các tôi tớ người;

tā jī shā xǔ duō de mín , yòu shā lù dà néng de wáng ,

Cũng đánh bại lắm dân tộc lớn, Và giết các vua mạnh mẽ,

西

jiù shì yà mó lì wáng xī hóng hé bā shān wáng è , bìng jiā nán yí qiè de guó wáng ,

Từc là Si-hôn, Vua dân A-mô-rít, Oùc, vua Ba-san, Và hết thảy vua xứ Ca-na-an.

jiāng tā men de dì shǎng cì tā de bǎi xìng yǐ sè liè wèi yè 。

Ngài ban xứ chúng nó làm sản nghiệp Cho Y-sơ-ra-ên, là dân sự Ngài.

yē hé huá a , nǐ de míng cún dào yǒng yuǎn ! yē hé huá a , nǐ kě jì niàn de míng cún dào wàn dài !

Hỡi Đức Giê-hô-va, danh Ngài còn đến đời đời; Kỷ niệm Ngài trải qua đời nầy đến đời kia.

yē hé huá yào wèi tā de bǎi xìng shēn yuān , wèi tā de pú rén hòu huǐ 。

Vì Đức Giê-hô-va sẽ đoán xét dân sự Ngài, Và đổi ý về việc những kẻ tôi tớ Ngài.

wài bāng de ǒu xiàng shì jīn de , yín de , shì rén shǒu suǒ zào de ;

Hình tượng của các dân bằng bạc và bằng vàng, Là công việc tay loài người làm ra.

yǒu kǒu què bù néng yán , yǒu yǎn què bù néng kàn ,

Hình tượng có miệng mà không nói, Có mắt mà chẳng thấy,

yǒu ěr què bù néng tīng , kǒu zhōng yě méi yǒu qì xī 。

Có tai mà không nghe, Và miệng nó không hơi thở.

zào tā de yào hé tā yí yàng , fán kào tā de yě yào rú cǐ 。

Phàm kẻ nào làm hình tượng, và nhờ cậy nơi nó, Đều giống như nó.

yǐ sè liè jiā a , nǐ men yào chēng sòng yē hé huá ! yà lún jiā a , nǐ men yào chēng sòng yē hé huá !

Hỡi nhà Y-sơ-ra-ên, hãy chúc tụng Đức Giê-hô-va! Hỡi nhà A-rôn, hãy chúc tụng Đức Giê-hô-va!

lì wèi jiā a , nǐ men yào chēng sòng yē hé huá ! nǐ men jìng wèi yē hé huá de , yào chēng sòng yē hé huá !

Hỡi nhà Lê-vi, hãy chúc tụng Đức Giê-hô-va! Hỡi các người kính sợ Đức Giê-hô-va, khá chúc tụng Đức Giê-hô-va!

zhù zài yē lù sā lěng de yē hé huá gāi cóng xī ān shòu chēng sòng 。 nǐ men yào zàn měi yē hé huá !

Đáng từ Si-ôn chúc tụng Đức Giê-hô-va, Là Đấng ngự tại Giê-ru-sa-lem! Ha-lê-lu-gia!

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.