中文圣经

THI THIÊN 54

đã biết 0/67

shén a , qiú nǐ yǐ nǐ de míng jiù wǒ , píng nǐ de dà néng wèi wǒ shēn yuān 。

Đức Chúa Trời ôi! xin hãy lấy danh Chúa mà cứu tôi, Dùng quyền năng Chúa mà xét tôi công bình.

shén a , qiú nǐ tīng wǒ de dǎo gào , liú xīn tīng wǒ kǒu zhōng de yán yǔ 。

Hỡi Đức Chúa Trời, xin hãy nghe lời cầu nguyện tôi, Lắng tai nghe các lời của miệng tôi,

。 (

yīn wèi , wài rén qǐ lái gōng jī wǒ , qiáng bào rén xún suǒ wǒ de mìng ; tā men yǎn zhōng méi yǒu shén 。 ( xì lā )

Vì người lạ dấy nghịch cùng tôi, Người hung bạo tìm hại mạng sống tôi: Chúng nó không để Đức Chúa Trời đứng trước mặt mình.

shén shì bāng zhù wǒ de , shì fú chí wǒ mìng de 。

Nầy, Đức Chúa Trời là sự tiếp trợ tôi, Chúa là Đấng nâng đỡ linh hồn tôi.

tā yào bào yìng wǒ chóu dí suǒ xíng de è ; qiú nǐ píng nǐ de chéng shí miè jué tā men 。

Ngài sẽ báo ác cho những kẻ thù nghịch tôi: Xin hãy diệt chúng nó đi, tùy sự chân thật Chúa.

wǒ yào bǎ gān xīn jì xiàn gěi nǐ 。 yē hé huá a , wǒ yào chēng zàn nǐ de míng ; zhè míng běn wèi měi hǎo 。

Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi sẽ dâng cho Ngài của lễ tình nguyện, Cũng sẽ cảm tạ danh Ngài, vì điều đó là tốt lành.

tā cóng yí qiè de jí nán zhōng bǎ wǒ jiù chū lái ; wǒ de yǎn jīng yě kàn jiàn le wǒ chóu dí zāo bào 。

Vì Ngài giải cứu tôi khỏi mọi mỗi gian truân; Mắt tôi thấy sự báo trả cho kẻ thù nghịch tôi.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.