中文圣经

THI THIÊN 56

đã biết 0/101

shén a , qiú nǐ lián mǐn wǒ , yīn wèi rén yào bǎ wǒ tūn le , zhōng rì gōng jī qī yā wǒ 。

Đức Chúa Trời ôi! xin thương xót tôi; vì người ta muốn ăn nuốt tôi; Hằng ngày họ đánh giặc cùng tôi, và hà hiếp tôi.

wǒ de chóu dí zhōng rì yào bǎ wǒ tūn le , yīn chěng jiāo ào gōng jī wǒ de rén shèn duō 。

Trọn ngày kẻ thù nghịch tôi muốn ăn nuốt tôi, Vì những kẻ đánh giặc cùng tôi cách kiêu ngạo là nhiều thay.

wǒ jù pà de shí hòu yào yǐ kào nǐ 。

Trong ngày sợ hãi, Tôi sẽ để lòng nhờ cậy nơi Chúa.

wǒ yǐ kào shén , wǒ yào zàn měi tā de huà ; wǒ yǐ kào shén , bì bú jù pà 。 xuè qì zhī bèi néng bǎ wǒ zěn me yàng ne ?

Tôi nhờ Đức Chúa Trời, và ngợi khen lời của Ngài; Tôi để lòng tin cậy nơi Đức Chúa Trời, ắt sẽ chẳng sợ gì; Người xác thịt sẽ làm chi tôi?

tā men zhōng rì diān dǎo wǒ de huà ; tā men yí qiè de xīn sī dōu shì yào hài wǒ 。

Hằng ngày chúng nó trái ý lời tôi, Các tư tưởng chúng nó đều toan hại tôi.

tā men jù jí , mái fú kuī tàn wǒ de jiǎo zōng , děng hòu yào hài wǒ de mìng 。

Chúng nó nhóm nhau lại, rình rập, nom dòm các bước tôi, Bởi vì chúng nó muốn hại mạng sống tôi.

使

tā men qǐ néng yīn zuì niè táo tuō ma ? shén a , qiú nǐ zài nù zhōng shǐ zhòng mín duò luò !

Chúng nó sẽ nhờ sự gian ác mà được thoát khỏi sao? Hỡi Đức Chúa Trời, xin hãy nổi giận mà đánh đổ các dân.

wǒ jǐ cì liú lí , nǐ dōu jì shù ; qiú nǐ bǎ wǒ yǎn lèi zhuāng zài nǐ de pí dài lǐ 。 zhè bù dōu jì zài nǐ cè zǐ shàng ma ?

Chúa đếm các bước đi qua đi lại của tôi: Xin Chúa để nước mắt tôi trong ve của Chúa, Nước mắt tôi há chẳng được ghi vào sổ Chúa sao?

退

wǒ hū qiú de rì zi , wǒ de chóu dí dōu yào zhuǎn shēn tuì hòu 。 shén bāng zhù wǒ , zhè shì wǒ suǒ zhī dào de 。

Ngày nào tôi kêu cầu, các kẻ thù nghịch tôi sẽ thối lại sau; Tôi biết điều đó, vì Đức Chúa Trời binh vực tôi.

wǒ yǐ kào shén , wǒ yào zàn měi tā de huà ; wǒ yǐ kào yē hé huá , wǒ yào zàn měi tā de huà 。

Tôi nhờ Đức Chúa Trời, và ngợi khen lời của Ngài; Tôi nhờ Đức Giê-hô-va, và ngợi khen lời của Ngài.

wǒ yǐ kào shén , bì bú jù pà 。 rén néng bǎ wǒ zěn me yàng ne ?

Tôi đã để lòng tin cậy nơi Đức Chúa Trời, ắt sẽ chẳng sợ chi; Người đời sẽ làm chi tôi?

shén a , wǒ xiàng nǐ suǒ xǔ de yuàn zài wǒ shēn shàng ; wǒ yào jiāng gǎn xiè jì xiàn gěi nǐ 。

Hỡi Đức Chúa Trời, điều tôi hứa nguyện cùng Chúa vẫn ở trên mình tôi; Tôi sẽ dâng của lễ thù ân cho Chúa.

使

yīn wèi nǐ jiù wǒ de mìng tuō lí sǐ wáng 。 nǐ qǐ bú shì jiù hù wǒ de jiǎo bù diē dǎo 、 shǐ wǒ zài shēng mìng guāng zhōng háng zài shén miàn qián ma ?

Vì Chúa đã giải cứu linh hồn tôi khỏi chết: Chúa há chẳng giữ chân tôi khỏi vấp ngã, Hầu cho tôi đi trước mặt Đức Chúa Trời trong sự sáng của sự sống?

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.