中文圣经

KHẢI THỊ 22

đã biết 0/210

使

tiān shǐ yòu zhǐ shì wǒ zài chéng nèi jiē dào dāng zhōng yí dào shēng mìng shuǐ de hé , míng liàng rú shuǐ jīng , cóng shén hé gāo yáng de bǎo zuò liú chū lái 。

Thiên sứ chỉ cho tôi xem sông nước sự sống, trong như lưu ly, từ ngôi Đức Chúa Trời và Chiên Con chảy ra.

zài hé zhè biān yǔ nà biān yǒu shēng mìng shù , jié shí èr yàng guǒ zǐ , měi yuè dōu jié guǒ zǐ ; shù shàng de yè zi nǎi wèi yī zhì wàn mín 。

ỳ giữa phố thành và trên hai bờ sông có cây sự sống trổ mười hai mùa, mỗi tháng một lần ra trái; và những lá cây đó dùng để chữa lành cho các dân.

yǐ hòu zài méi yǒu zhòu zǔ ; zài chéng lǐ yǒu shén hé gāo yáng de bǎo zuò ; tā de pú rén dōu yào shì fèng tā ,

Chẳng còn có sự nguyền rủa nữa; ngôi của Đức Chúa Trời và Chiên Con sẽ ở trong thành; các tôi tớ Ngài sẽ hầu hạ Ngài;

yě yào jiàn tā de miàn 。 tā de míng zì bì xiě zài tā men de é shàng 。

chúng sẽ được thấy mặt Chúa, và danh Chúa sẽ ở trên trán mình. Đêm không còn có nữa,

bú zài yǒu hēi yè ; tā men yě bú yòng dēng guāng 、 rì guāng , yīn wéi zhǔ shén yào guāng zhào tā men 。 tā men yào zuò wáng , zhí dào yǒng yǒng yuǎn yuǎn 。

và chúng sẽ không cần đến ánh sáng đèn hay ánh sáng mặt trời, vì Chúa là Đức Chúa Trời sẽ soi sáng cho; và chúng sẽ trị vì đời đời.

使:「 使。」

tiān shǐ yòu duì wǒ shuō :「 zhè xiē huà shì zhēn shí kě xìn de 。 zhǔ jiù shì zhòng xiān zhī bèi gǎn zhī líng de shén , chāi qiǎn tā de shǐ zhě , jiāng nà bì yào kuài chéng de shì zhǐ shì tā pú rén 。」

Bấy giờ thiên sứ nói với tôi rằng: Những lời nầy là trung tín và chân thật, Chúa là Đức Chúa Trời của thần các đấng tiên tri, đã sai thiên sứ mình đặng tỏ cùng các tôi tớ Ngài những điều kíp phải xảy ra.

!」

「 kàn nǎ , wǒ bì kuài lái ! fán zūn shǒu zhè shū shàng yù yán de yǒu fú le !」

Kìa, ta đến mau chóng. Phước thay cho kẻ nào giữ những lời tiên tri trong sách nầy!

使

zhè xiē shì shì wǒ — yuē hàn suǒ tīng jiàn 、 suǒ kàn jiàn de ; wǒ jì tīng jiàn 、 kàn jiàn le , jiù zài zhǐ shì wǒ de tiān shǐ jiǎo qián fǔ fú yào bài tā 。

Chính tôi là Giăng đã thấy và nghe những điều đó. Khi nghe và thấy đoạn, tôi sấp mình xuống dưới chân thiên sứ đã tỏ những điều ấy cho tôi, để thờ lạy.

:「 。」

tā duì wǒ shuō :「 qiān wàn bù kě ! wǒ yǔ nǐ hé nǐ de dì xiong zhòng xiān zhī , bìng nà xiē shǒu zhè shū shàng yán yǔ de rén , tóng shì zuò pú rén de 。 nǐ yào jìng bài shén 。」

Song người phán rằng: Chớ làm vậy! Ta là bạn tôi tớ với ngươi, với anh em ngươi, là các đấng tiên tri, và với những kẻ giữ các lời trong sách nầy. Hãy thờ phượng Đức Chúa Trời!

:「

tā yòu duì wǒ shuō :「 bù kě fēng le zhè shū shàng de yù yán , yīn wèi rì qī jìn le 。

Rồi người lại phán cùng tôi rằng: Chớ niêm phong những lời tiên tri trong sách nầy; vì thì giờ đã gần đến.

。」

bú yì de , jiào tā réng jiù bú yì ; wū huì de , jiào tā réng jiù wū huì ; wèi yì de , jiào tā réng jiù wèi yì ; shèng jié de , jiào tā réng jiù shèng jié 。」

Kẻ nào không công bình, cứ không công bình nữa; kẻ nào ô uế, cứ còn ô uế nữa; kẻ nào công bình, cứ làm điều công bình nữa; kẻ nào là thánh, cứ làm nên thánh nữa!

「 kàn nǎ , wǒ bì kuài lái ! shǎng fá zài wǒ , yào zhào gè rén suǒ xíng de bào yìng tā 。

Nầy, ta đến mau chóng, và đem phần thưởng theo với ta, để trả cho mỗi người tùy theo công việc họ làm.

。」

wǒ shì ā lā fǎ , wǒ shì é méi jiá ; wǒ shì shǒu xiān de , wǒ shì mò hòu de ; wǒ shì chū , wǒ shì zhōng 。」

Ta là An-pha và Ô-mê-ga, là thứ nhất và là sau chót, là đầu và là rốt.

nà xiē xǐ jìng zì jǐ yī fú de yǒu fú le ! kě dé quán bǐng néng dào shēng mìng shù nà lǐ , yě néng cóng mén jìn chéng 。

Phước thay cho những kẻ giặt áo mình đặng có phép đến nơi cây sự sống và bởi các cửa mà vào trong thành!

chéng wài yǒu nà xiē quǎn lèi 、 xíng xié shù de 、 yín luàn de 、 shā rén de 、 bài ǒu xiàng de , bìng yí qiè xǐ hào shuō huǎng yán 、 biān zào xū huǎng de 。

Những loài chó, những thuật sĩ, những kẻ tà dâm, những kẻ giết người, những kẻ thờ hình tượng, và những kẻ ưa thích cùng làm sự giả dối đều ở ngoài hết thảy.

使。」

「 wǒ — yē sū chāi qiǎn wǒ de shǐ zhě wèi zhòng jiào huì jiāng zhè xiē shì xiàng nǐ men zhèng míng 。 wǒ shì dà wèi de gēn , yòu shì tā de hòu yì 。 wǒ shì míng liàng de chén xīng 。」

Ta là Jêsus, đã sai thiên sứ ta đến làm chứng về những sự đó cho các ngươi trước mặt các Hội thánh. Ta là chồi và hậu tự của Đa-vít, là sao mai sáng chói.

:「!」:「!」

shèng líng hé xīn fù dōu shuō :「 lái !」 tīng jiàn de rén yě gāi shuō :「 lái !」 kǒu kě de rén yě dāng lái ; yuàn yì de , dōu kě yǐ bái bái qǔ shēng mìng de shuǐ hē 。

Thánh Linh và vợ mới cùng nói: Hãy đến! Kẻ nào nghe cũng hãy nói rằng: Hãy đến! Ai khát, khá đến. Kẻ nào muốn, khá nhận lấy nước sự sống cách nhưng không.

wǒ xiàng yí qiè tīng jiàn zhè shū shàng yù yán de zuò jiàn zhèng , ruò yǒu rén zài zhè yù yán shàng jiā tiān shén me , shén bì jiāng xiě zài zhè shū shàng de zāi huò jiā zài tā shēn shàng ;

Tôi ngỏ cho kẻ nào nghe lời tiên tri trong sách nầy: nếu ai thêm vào sách tiên tri nầy điều gì, thì Đức Chúa Trời sẽ thêm cho người ấy tai nạn đã ghi chép trong sách nầy.

zhè shū shàng de yù yán , ruò yǒu rén shān qù shén me , shén bì cóng zhè shū shàng suǒ xiě de shēng mìng shù hé shèng chéng shān qù tā de fēn 。

Và kẻ nào bớt điều gì trong những lời ở sách tiên tri nầy, thì Đức Chúa Trời sẽ cất lấy phần họ về cây sự sống và thành thánh, mà đã chép ra trong sách nầy.

:「!」

zhèng míng zhè shì de shuō :「 shì le , wǒ bì kuài lái !」 ā men ! zhǔ yē sū a , wǒ yuàn nǐ lái !

Đấng làm chứng cho những điều ấy, phán rằng: Phải, ta đến mau chóng. A-men, lạy Đức Chúa Jêsus, xin hãy đến!

yuàn zhǔ yē sū de ēn huì cháng yǔ zhòng shèng tú tóng zài 。 ā men !

Nguyền xin ân điển của Đức Chúa Jêsus ở với mọi người!

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.