中文圣经

KHẢI THỊ 3

đã biết 0/234

使:『

「 nǐ yào xiě xìn gěi sā dí jiào huì de shǐ zhě , shuō :『 nà yǒu shén de qī líng hé qī xīng de , shuō : wǒ zhī dào nǐ de xíng wéi , àn míng nǐ shì huó de , qí shí shì sǐ de 。

Ngươi cũng hãy viết cho thiên sứ của Hội thánh Sạt-đe rằng: Nầy là lời phán của Đấng có bảy vì thần Đức Chúa Trời và bảy ngôi sao: Ta biết công việc ngươi; ngươi có tiếng là sống, nhưng mà là chết.

nǐ yào jǐng xǐng , jiān gù nà shèng xià jiāng yào shuāi wēi de ; yīn wǒ jiàn nǐ de xíng wéi , zài wǒ shén miàn qián , méi yǒu yí yàng shì wán quán de 。

Hãy tỉnh thức, và làm cho vững sự còn lại, là sự hầu chết; vì ta không thấy công việc của ngươi là trọn vẹn trước mặt Đức Chúa Trời ta.

suǒ yǐ yào huí xiǎng nǐ shì zěn yàng lǐng shòu 、 zěn yàng tīng jiàn de , yòu yào zūn shǒu , bìng yào huǐ gǎi 。 ruò bù jǐng xǐng , wǒ bì lín dào nǐ nà lǐ , rú tóng zéi yí yàng 。 wǒ jǐ shí lín dào , nǐ yě jué bù néng zhī dào 。

Vậy hãy nhớ lại mình đã nhận và nghe đạo thể nào, thì giữ lấy, và ăn năn đi. Nếu ngươi chẳng tỉnh thức, ta sẽ đến như kẻ trộm, và ngươi không biết giờ nào ta đến bắt ngươi thình lình.

穿

rán ér zài sā dí , nǐ hái yǒu jǐ míng shì wèi céng wū huì zì jǐ yī fu de , tā men yào chuān bái yī yǔ wǒ tóng háng , yīn wèi tā men shì pèi dé guò de 。

Nhưng, ở Sạt-đe, ngươi còn có mấy người chưa làm ô uế áo xống mình: những kẻ đó sẽ mặc áo trắng mà đi cùng ta, vì họ xứng đáng như vậy.

穿使

fán dé shèng de bì zhè yàng chuān bái yī , wǒ yě bì bù cóng shēng mìng cè shàng tú mǒ tā de míng ; qiě yào zài wǒ fù miàn qián , hé wǒ fù zhòng shǐ zhě miàn qián , rèn tā de míng 。

Kẻ nào thắng, sẽ được mặc áo trắng như vậy. Ta sẽ không xóa tên người khỏi sách sự sống và sẽ nhận danh người trước mặt Cha ta, cùng trước mặt các thiên sứ Ngài.

!』」

shèng líng xiàng zhòng jiào huì suǒ shuō de huà , fán yǒu ěr de , jiù yīng dāng tīng !』」

Ai có tai, hãy nghe lời Đức Thánh Linh phán cùng các Hội thánh!

使:『

「 nǐ yào xiě xìn gěi fēi lā tiě fēi jiào huì de shǐ zhě , shuō :『 nà shèng jié 、 zhēn shí 、 ná zhe dà wèi de yào shi 、 kāi le jiù méi yǒu rén néng guān 、 guān le jiù méi yǒu rén néng kāi de , shuō :

Ngươi cũng hãy viết cho thiên sứ của Hội thánh Phi-la-đen-phi rằng: Nầy là lời phán của Đấng thánh, chân thật, là Đấng có chìa khóa của Đa-vít, mở thì không ai đóng được, đóng thì không ai mở được:

wǒ zhī dào nǐ de xíng wéi , nǐ lüè yǒu yì diǎn lì liàng , yě céng zūn shǒu wǒ de dào , méi yǒu qì jué wǒ de míng 。 kàn nǎ , wǒ zài nǐ miàn qián gěi nǐ yí gè chǎng kāi de mén , shì wú rén néng guān de 。

Ta biết công việc ngươi; nầy, ta đã mở trước mặt ngươi một cái cửa không ai đóng được; vì ngươi có ít năng lực, mà đã giữ đạo ta, và chẳng chối danh ta.

使使

nà sā dàn yí huì de , zì chēng shì yóu tài rén , qí shí bú shì yóu tài rén , nǎi shì shuō huǎng huà de , wǒ yào shǐ tā men lái , zài nǐ jiǎo qián xià bài , yě shǐ tā men zhī dào wǒ shì yǐ jīng ài nǐ le 。

Nầy, ta ban cho ngươi mấy kẻ trong những kẻ thuộc về hội quỉ Sa-tan, chúng nó xưng mình là người Giu-đa, mà k” thực không phải, nhưng chúng nó nói dối; nầy, ta sẽ khiến chúng nó đến sấp mình xuống dưới chân ngươi, và sẽ cho chúng nó biết rằng ta đã yêu ngươi.

nǐ jì zūn shǒu wǒ rěn nài de dào , wǒ bì zài pǔ tiān xià rén shòu shì liàn de shí hòu , bǎo shǒu nǐ miǎn qù nǐ de shì liàn 。

Vì ngươi đã giữ lời nhịn nhục ta, ta cũng sẽ giữ ngươi khỏi giờ thử thách, là giờ sẽ đến trong khắp thế gian, đặng thử những người ở trên đất.

wǒ bì kuài lái , nǐ yào chí shǒu nǐ suǒ yǒu de , miǎn de rén duó qù nǐ de guān miǎn 。

Ta đến mau kíp; hãy giữ lấy điều ngươi có, hầu cho không ai cất lấy mão triều thiên của ngươi.

殿 ),

dé shèng de , wǒ yào jiào tā zài wǒ shén diàn zhōng zuò zhù zi , tā yě bì bú zài cóng nà lǐ chū qù 。 wǒ yòu yào jiāng wǒ shén de míng hé wǒ shén chéng de míng ( zhè chéng jiù shì cóng tiān shàng 、 cóng wǒ shén nà lǐ jiàng xià lái de xīn yē lù sā lěng ), bìng wǒ de xīn míng , dōu xiě zài tā shàng miàn 。

Kẻ nào thắng, ta sẽ cho làm trụ trong đền Đức Chúa Trời ta, và người sẽ không ra khỏi đó nữa; ta lại sẽ lấy danh Đức Chúa Trời ta, danh của thành Đức Chúa Trời ta, là Giê-ru-sa-lem mới từ trên trời, bởi Đức Chúa Trời ta mà xuống, cùng danh mới ta, mà viết trên người.

!』」

shèng líng xiàng zhòng jiào huì suǒ shuō de huà , fán yǒu ěr de , jiù yīng dāng tīng !』」

Ai có tai, hãy nghe lời Đức Thánh Linh phán cùng các Hội thánh!

使:『

「 nǐ yào xiě xìn gěi lǎo dǐ jiā jiào huì de shǐ zhě , shuō :『 nà wèi ā men de , wèi chéng xìn zhēn shí jiàn zhèng de , zài shén chuàng zào wàn wù zhī shàng wèi yuán shǒu de , shuō :

Ngươi cũng hãy viết cho thiên sứ của Hội thánh Lao-đi-xê rằng: Nầy là lời phán của Đấng A-men, Đấng làm chứng thành tín chân thật, Đấng làm đầu cội rễ cuộc sáng thế của Đức Chúa Trời:

wǒ zhī dào nǐ de xíng wéi , nǐ yě bù lěng yě bú rè ; wǒ bā bù dé nǐ huò lěng huò rè 。

Ta biết công việc của ngươi; ngươi không lạnh cũng không nóng. Ước gì ngươi lạnh hoặc nóng thì hay!

nǐ jì rú wēn shuǐ , yě bù lěng yě bú rè , suǒ yǐ wǒ bì cóng wǒ kǒu zhōng bǎ nǐ tǔ chū qù 。

Vậy, vì ngươi hâm hẩm, không nóng cũng không lạnh, nên ta sẽ nhả ngươi ra khỏi miệng ta.

nǐ shuō : wǒ shì fù zú , yǐ jīng fā le cái , yí yàng dōu bù quē ; què bù zhī dào nǐ shì nà kùn kǔ 、 kě lián 、 pín qióng 、 xiā yǎn 、 chì shēn de 。

Vả, ngươi nói: Ta giàu, ta nên giàu có rồi, không cần chi nữa; song ngươi không biết rằng mình khổ sở, khốn khó, nghèo ngặt, đui mù và lõa lồ.

穿使

wǒ quàn nǐ xiàng wǒ mǎi huǒ liàn de jīn zǐ , jiào nǐ fù zú ; yòu mǎi bái yī chuān shàng , jiào nǐ chì shēn de xiū chǐ bú lù chū lái ; yòu mǎi yǎn yào cā nǐ de yǎn jīng , shǐ nǐ néng kàn jiàn 。

Ta khuyên ngươi hãy mua vàng thử lửa của ta, hầu cho ngươi trở nên giàu có; mua những áo trắng, hầu cho ngươi được mặc vào và điều xấu hổ về sự trần truồng ngươi khỏi lộ ra; lại mua thuốc xức mắt đặng thoa mắt ngươi, hầu cho ngươi thấy được.

fán wǒ suǒ téng ài de , wǒ jiù zé bèi guǎn jiào tā ; suǒ yǐ nǐ yào fā rè xīn , yě yào huǐ gǎi 。

Phàm những kẻ ta yêu thì ta quở trách sửa phạt; vậy hãy có lòng sốt sắng, và ăn năn đi.

kàn nǎ , wǒ zhàn zài mén wài kòu mén , ruò yǒu tīng jiàn wǒ shēng yīn jiù kāi mén de , wǒ yào jìn dào tā nà lǐ qù , wǒ yǔ tā , tā yǔ wǒ yì tóng zuò xí 。

Nầy, ta đứng ngoài cửa mà gõ; nếu ai nghe tiếng ta mà mở cửa cho, thì ta sẽ vào cùng người ấy, ăn bữa tối với người, và người với ta.

dé shèng de , wǒ yào cì tā zài wǒ bǎo zuò shàng yǔ wǒ tóng zuò , jiù rú wǒ dé le shèng , zài wǒ fù de bǎo zuò shàng yǔ tā tóng zuò yì bān 。

Kẻ nào thắng, ta sẽ cho ngồi với ta trên ngôi ta, như chính ta đã thắng và ngồi với Cha ta trên ngôi Ngài.

!』」

shèng líng xiàng zhòng jiào huì suǒ shuō de huà , fán yǒu ěr de , jiù yīng dāng tīng !』」

Ai có tai, hãy nghe lời Đức Thánh Linh phán cùng các Hội thánh!

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.