中文圣经

XA-CHA-RI 12

đã biết 0/147

yē hé huá lùn yǐ sè liè de mò shì 。 pū zhāng zhū tiān 、 jiàn lì dì jī 、 zào rén lǐ miàn zhī líng de yē hé huá shuō :

Gánh nặng lời Đức Giê-hô-va phán về Y-sơ-ra-ên. Đức Giê-hô-va là Đấng giương các từng trời, lập nền của đất, và tạo thần trong mình người ta, có phán như vầy:

使

「 wǒ bì shǐ yē lù sā lěng bèi wéi kùn de shí hòu , xiàng sì wéi liè guó de mín chéng wéi lìng rén hūn zuì de bēi ; zhè mò shì yě lùn dào yóu dà 。

Nầy, ta sẽ khiến Giê-ru-sa-lem làm chén xây xẩm cho mọi dân chung quanh; và khi Giê-ru-sa-lem bị vây, tai nạn sẽ cũng kịp đến Giu-đa.

使

nà rì , wǒ bì shǐ yē lù sā lěng xiàng jù jí gōng jī tā de wàn mín dàng zuò yí kuài zhòng shí tou ; fán jǔ qǐ de bì shòu zhòng shāng 。

Xảy ra trong ngày đó, ta sẽ khiến Giê-ru-sa-lem làm hòn đá nặng cho các dân tộc. Phàm những kẻ mang nó sẽ bị thương nặng; và mọi nước trên đất sẽ nhóm lại nghịch cùng nó.

使使使

yē hé huá shuō : dào nà rì , wǒ bì shǐ yí qiè mǎ pǐ jīng huáng , shǐ qí mǎ de diān kuáng 。 wǒ bì kàn gù yóu dà jiā , shǐ liè guó de yí qiè mǎ pǐ xiā yǎn 。

Đức Giê-hô-va phán: Trong ngày đó, ta sẽ đánh mỗi con ngựa cho kinh hãi, những kẻ cỡi nó phải điên cuồng; ta sẽ mở mắt ta trên nhà Giu-đa, và đánh mỗi con ngựa của các dân cho đui đi.

:『 。』

yóu dà de zú zhǎng bì xīn lǐ shuō :『 yē lù sā lěng de jū mín yǐ kào wàn jūn zhī yē hé huá — tā men de shén , jiù zuò wǒ men de néng lì 。』

Bấy giờ các trưởng Giu-đa sẽ nói trong lòng mình rằng: Những dân cư Giê-ru-sa-lem là sức mạnh của ta trong Đức Giê-hô-va vạn quân, là Đức Chúa Trời mình.

使

「 nà rì , wǒ bì shǐ yóu dà de zú zhǎng rú huǒ pén zài mù chái zhōng , yòu rú huǒ bǎ zài hé kǔn lǐ ; tā men bì zuǒ yòu shāo miè sì wéi liè guó de mín 。 yē lù sā lěng rén bì réng zhù běn chù , jiù shì yē lù sā lěng 。

Trong ngày đó, ta sẽ làm cho các trưởng Giu-đa giống như một bếp lửa ở giữa đám củi, và như một đuốc lửa ở giữa những bó lúa, chúng nó sẽ thiêu nuốt bên hữu và bên tả hết thảy các dân tộc xung quanh; và dân cư Giê-ru-sa-lem sẽ lại còn ỡ chỗ mình, tức là Giê-ru-sa-lem.

耀耀

「 yē hé huá bì xiān zhěng jiù yóu dà de zhàng péng , miǎn de dà wèi jiā de róng yào hé yē lù sā lěng jū mín de róng yào shèng guò yóu dà 。

Đức Giê-hô-va trước hết sẽ cứu những trại của Giu-đa, hầu cho sự vinh hiển của nhà Đa-vít và sự vinh hiển của dân cư Giê-ru-sa-lem không dấy lên trên Giu-đa được.

使

nà rì , yē hé huá bì bǎo hù yē lù sā lěng de jū mín 。 tā men zhōng jiān ruǎn ruò de bì rú dà wèi ; dà wèi de jiā bì rú shén , rú xíng zài tā men qián miàn zhī yē hé huá de shǐ zhě 。

Trong ngày đó, Đức Giê-hô-va sẽ làm Đấng bảo hộ của dân cư Giê-ru-sa-lem, và trong ngày đó kẻ rất yếu trong chúng nó sẽ như Đa-vít, nhà Đa-vít sẽ như Đức Chúa Trời, sẽ như thiên sứ của Đức Giê-hô-va ở trước mặt chúng nó.

nà rì , wǒ bì dìng yì miè jué lái gōng jī yē lù sā lěng gè guó de mín 。

Xảy ra trong ngày đó ta sẽ tìm cách hủy diệt hết thảy những nước nào đến đánh Giê-ru-sa-lem.

「 wǒ bì jiāng nà shī ēn jiào rén kěn qiú de líng , jiāo guàn dà wèi jiā hé yē lù sā lěng de jū mín 。 tā men bì yǎng wàng wǒ , jiù shì tā men suǒ zhā de ; bì wèi wǒ bēi āi , rú sàng dú shēng zǐ , yòu wèi wǒ chóu kǔ , rú sàng zhǎng zǐ 。

Ta sẽ đổ thần của ơn phước và của sự nài xin ra trên nhà Đa-vít, và trên dân cư Giê-ru-sa-lem; chúng nó sẽ nhìn xem ta là Đấng chúng nó đã đâm; và chúng nó sẽ thương khóc, như là thương khóc con trai một, sẽ ở trong sự cay đắng, như khi người ta ở trong sự cay đắng vì cớ con đầu lòng.

nà rì , yē lù sā lěng bì yǒu dà dà de bēi āi , rú mǐ jí duō píng yuán zhī hǎ dá lín mén de bēi āi 。

Trong ngày đó, sẽ có sự thương khóc lớn tại Giê-ru-sa-lem, như là sự thương khóc của Ha-đát-Rim-môn ở trong đồng bằng Mê-ghi-đô.

jìng nèi yì jiā yi jiā dì dōu bì bēi āi 。 dà wèi jiā , nán de dú zài yí chù , nǚ de dú zài yí chù 。 ná dān jiā , nán de dú zài yí chù , nǚ de dú zài yí chù 。

Đất nầy sẽ thương khóc, mỗi họ riêng phần mình: họ của nhà Đa-vít riêng ra, những vợ chúng nó riêng ra; họ của nhà Na-than riêng ra, những vợ chúng nó riêng ra;

lì wèi jiā , nán de dú zài yí chù , nǚ de dú zài yí chù 。 shì měi jiā , nán de dú zài yí chù , nǚ de dú zài yí chù 。

họ của nhà Lê-vi riêng ra, những vợ chúng nó riêng ra; Họ Si-mê-y riêng ra, những vợ chúng nó riêng ra;

qí yú de gè jiā , nán de dú zài yí chù , nǚ de dú zài yí chù 。

phàm những họ còn sót lại, mỗi họ riêng ra, và những vợ chúng nó riêng ra.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.