中文圣经

I LỊCH SỬ 28

đã biết 0/240

dà wèi zhāo jù yǐ sè liè gè zhī pài de shǒu lǐng hé lún bān fú shì wáng de jūn zhǎng , yǔ qiān fū cháng 、 bǎi fū zhǎng , zhǎng guǎn wáng hé wáng zǐ chǎn yè shēng chù de , bìng tài jian , yǐ jí dà néng de yǒng shì , dōu dào yē lù sā lěng lái 。

Đa-vít hiệp lại tại Giê-ru-sa-lem hết thảy các quan trưởng Y-sơ-ra-ên, các tộc trưởng của các chi phái, các ban trưởng phục sự vua, các quan tướng cai ngàn quân và trăm quân, các kẻ cai quản sản nghiệp của vua và của các con trai người, luôn với các hoạn quan và những người mạnh dạn.

:「殿

dà wèi wáng jiù zhàn qǐ lái , shuō :「 wǒ de dì xiong , wǒ de bǎi xìng a , nǐ men dāng tīng wǒ yán , wǒ xīn lǐ běn xiǎng jiàn zào diàn yǔ , ān fàng yē hé huá de yuē guì , zuò wéi wǒ shén de jiǎo dèng ; wǒ yǐ jīng yù bèi jiàn zào de cái liào 。

Vua Đa-vít đứng dậy nói rằng: Hỡi các anh em và dân sự ta, hãy nghe! Ta đã có ý xây cất một cái đền an nghỉ cho hòm giao ước của Đức Giê-hô-va, cho cái bệ chân của Đức Chúa Trời chúng ta; ta đã sắm tài liệu cho sẵn đặng cất.

:『殿。』

zhǐ shì shén duì wǒ shuō :『 nǐ bù kě wèi wǒ de míng jiàn zào diàn yǔ ; yīn nǐ shì zhàn shì , liú le rén de xuè 。』

Nhưng Đức Chúa Trời phán với ta rằng: Ngươi chớ cất đền cho danh ta, vì ngươi là một tay chiến sĩ, đã đổ huyết ra nhiều.

rán ér , yē hé huá — yǐ sè liè de shén zài wǒ fù de quán jiā jiǎn xuǎn wǒ zuò yǐ sè liè de wáng , zhí dào yǒng yuǎn 。 yīn tā jiǎn xuǎn yóu dà wéi shǒu lǐng ; zài yóu dà zhī pài zhōng jiǎn xuǎn wǒ fù jiā , zài wǒ fù de zhòng zǐ lǐ xǐ yuè wǒ , lì wǒ zuò yǐ sè liè zhòng rén de wáng 。

Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên có chọn ta từ trong cả nhà cha ta, làm vua Y-sơ-ra-ên đời đời (vì Ngài đã chọn Giu-đa làm trưởng, và trong nhà Giu-đa, chọn nhà của cha ta; còn trong các con trai của cha ta, Ngài vui lòng chọn ta, lập ta làm vua trên cả Y-sơ-ra-ên).

yē hé huá cì wǒ xǔ duō ér zi , zài wǒ ér zi zhōng jiǎn xuǎn suǒ luó mén zuò yē hé huá de guó wèi , zhì lǐ yǐ sè liè rén 。

Vả, Đức Giê-hô-va có ban cho ta nhiều con trai; trong các con trai ấy Ngài đã chọn Sa-lô-môn, con trai ta, đặt ngồi trên ngôi nước Đức Giê-hô-va, đặng cai trị Y-sơ-ra-ên.

:『殿

yē hé huá duì wǒ shuō :『 nǐ ér zi suǒ luó mén bì jiàn zào wǒ de diàn hé yuàn yǔ ; yīn wèi wǒ jiǎn xuǎn tā zuò wǒ de zǐ , wǒ yě bì zuò tā de fù 。

Ngài phán với ta rằng: Sa-lô-môn, con trai của ngươi, sẽ cất cái đền và các hành lang của ta; vì ta đã chọn nó làm con trai ta, và ta sẽ làm cha nó.

。』

tā ruò héng jiǔ zūn xíng wǒ de jiè mìng diǎn zhāng rú jīn rì yí yàng , wǒ jiù bì jiān dìng tā de guó wèi , zhí dào yǒng yuǎn 。』

Nếu người bền lòng làm theo các điều răn và luật lệ ta như ngày nay, thì ta sẽ làm cho nước người được bền vững đời đời.

xiàn jīn zài yē hé huá de huì zhōng , yǐ sè liè zhòng rén yǎn qián suǒ shuō de , wǒ men de shén yě tīng jiàn le 。 nǐ men yìng dāng xún qiú yē hé huá — nǐ men shén de yí qiè jiè mìng , jǐn shǒu zūn xíng , rú cǐ nǐ men kě yǐ chéng shòu zhè měi dì , yí liú gěi nǐ men de zǐ sūn , yǒng yuǎn wèi yè 。

Vậy bây giờ, tại trước mặt cả Y-sơ-ra-ên, là hội chúng của Đức Giê-hô-va, đang có Đức Chúa Trời chúng ta lắng tai nghe, ta xin các ngươi hãy tìm kiếm và giữ gìn các điều răn của Giê-hô-va Đức Chúa Trời của các ngươi, để các ngươi nhận lấy xứ tốt tươi nầy và để lại cho con cháu các ngươi làm cơ nghiệp đời đời.

使

「 wǒ ér suǒ luó mén nǎ , nǐ dāng rèn shi yē hé huá — nǐ fù de shén , chéng xīn lè yì dì shì fèng tā ; yīn wèi tā jiàn chá zhòng rén de xīn , zhī dào yí qiè xīn sī yì niàn 。 nǐ ruò xún qiú tā , tā bì shǐ nǐ xún jiàn ; nǐ ruò lí qì tā , tā bì yǒng yuǎn diū qì nǐ 。

Còn ngươi, là Sa-lô-môn, con trai ta, hãy nhận biết Đức Chúa Trời của cha, hết lòng vui ý mà phục sự Ngài; vì Đức Giê-hô-va dò xét tấm lòng, và phân biệt các ý tưởng. Nếu con tìm kiếm Ngài, Ngài sẽ cho con gặp; nhưng nếu con lìa bỏ Ngài, ắt Ngài sẽ từ bỏ con đời đời.

殿。」

nǐ dāng jǐn shèn , yīn yē hé huá jiǎn xuǎn nǐ jiàn zào diàn yǔ zuò wéi shèng suǒ 。 nǐ dāng gāng qiáng qù xíng 。」

Bây giờ, khá cẩn thận; vì Đức Giê-hô-va đã chọn con đặng xây cất một cái đền dùng làm nơi thánh của Ngài: khá mạnh dạn mà làm.

殿殿

dà wèi jiāng diàn de yóu láng 、 páng wū 、 fǔ kù 、 lóu fáng 、 nèi diàn , hé shī ēn suǒ de yàng shì zhǐ shì tā ér zi suǒ luó mén ,

Bấy giờ, Đa-vít trao cho Sa-lô-môn, con trai người, cái kiểu về hiên cửa, về đền thờ, về các kho tàng, về lầu gác, về phòng trong của đền thờ, và về nắp thi ân;

殿殿

yòu jiāng bèi líng gǎn dòng suǒ dé de yàng shì , jiù shì yē hé huá shén diàn de yuàn zi 、 zhōu wéi de fáng wū 、 diàn de fǔ kù , hé shèng wù fǔ kù de yí qiè yàng shì dōu zhǐ shì tā ;

lại chỉ các kiểu người nhờ Thánh Linh cảm động mà được, về các hành-lang của đền Đức Giê-hô-va, và về các phòng bốn phía, về những khung thành của đền Đức Chúa Trời, và về các kho để vật thánh;

殿殿

yòu zhǐ shì tā jì sī hé lì wèi rén de bān cì yǔ yē hé huá diàn lǐ gè yàng de gōng zuò , bìng yē hé huá diàn lǐ yí qiè qì mǐn de yàng shì ,

về ban thứ của những thầy tế lễ và người Lê-vi; về các công việc của đền Đức Giê-hô-va, và về các thứ khí dụng trong đền Đức Giê-hô-va;

yǐ jí gè yàng yìng yòng jīn qì de fēn liǎng hé gè yàng yìng yòng yín qì de fēn liǎng ,

cũng chỉ kiểu số cân về các khí dụng bằng vàng, dùng về mỗi thứ công việc, và về các khí dụng bằng bạc, với số cân nó, dùng về mỗi thứ công việc;

jīn dēng tái hé jīn dēng de fēn liǎng , yín dēng tái hé yín dēng de fēn liǎng , qīng zhòng gè dōu hé yí ;

lại chỉ số cân về những chân đèn bằng vàng, và về những thếp đèn vàng của nó, theo cân nổi của mỗi chân và thếp nó; số cân về những chân đèn bằng bạc, theo cân nổi của mỗi chân và thếp nó, tùy cách dùng của mỗi chân đèn.

chén shè bǐng jīn zhuō zi de fēn liǎng , yín zhuō zi de fēn liǎng ,

Người cũng chỉ số cân về các ban để bánh trần thiết, và bạc về những bàn bằng bạc;

jīng jīn de ròu chā zi 、 pán zi , hé jué de fēn liǎng , gè jīn wǎn yǔ gè yín wǎn de fēn liǎng ,

chỉ kiểu về nỉa, chậu, và ly bằng vàng ròng; về chén vàng, và số cân của mỗi cái; về những chén bạc, và số cân của mỗi cái.

jīng jīn xiāng tán de fēn liǎng , bìng yòng jīn zǐ zuò jī lù bó ; jī lù bó zhāng kāi chì bǎng , zhē yǎn yē hé huá de yuē guì 。

Lại chỉ kiểu về bàn thờ xông hương bằng vàng thét, có số cân, và kiểu về xe, về các chê-ru-bin sè cánh ra che trên hòm giao ước của Đức Giê-hô-va.

:「使。」

dà wèi shuō :「 zhè yí qiè gōng zuò de yàng shì dōu shì yē hé huá yòng shǒu huà chū lái shǐ wǒ míng bái de 。」

Đa-vít nói rằng: Kiểu mẫu về các công việc nầy, ta nhờ tay của Đức Giê-hô-va chép ra, khiến cho ta hiểu biết vậy.

:「 殿

dà wèi yòu duì tā ér zi suǒ luó mén shuō :「 nǐ dāng gāng qiáng zhuàng dǎn qù xíng ! bú yào jù pà , yě bú yào jīng huáng 。 yīn wèi yē hé huá shén jiù shì wǒ de shén , yǔ nǐ tóng zài ; tā bì bù piě xià nǐ , yě bù diū qì nǐ , zhí dào yē hé huá diàn de gōng zuò dōu wán bì le 。

Đa-vít lại nói với Sa-lô-môn, con trai mình rằng: Hãy vững lòng bền chí mà làm; chớ sợ sệt, chớ kinh hãi chi, vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời, tức là Đức Chúa Trời của cha, vẫn ở cùng con; Ngài chẳng hề từ bỏ con, cũng chẳng hề lìa khỏi con cho đến chừng các công việc cất đền của Đức Giê-hô-va được xong.

殿。」

yǒu jì sī hé lì wèi rén de gè bān , wèi yào bàn lǐ shén diàn gè yàng de shì , yòu yǒu líng qiǎo de rén zài gè yàng de gōng zuò shàng lè yì bāng zhù nǐ ; bìng yǒu zhòng shǒu lǐng hé zhòng mín yì xīn tīng cóng nǐ de mìng lìng 。」

Kìa, có các ban thứ của những thầy tế lễ và người Lê-vi, đặng làm các công việc của đền Đức Chúa Trời; lại còn có những người vui ý, thông thạo về các nghề, đặng giúp làm mọi thứ công việc; các quan trưởng và cả dân sự đều sẽ vâng theo mạng lịnh của con.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.