中文圣经

I LỊCH SỬ 29

đã biết 0/311

:「 殿

dà wèi wáng duì huì zhòng shuō :「 wǒ ér zi suǒ luó mén shì shén tè xuǎn de , hái nián yòu jiāo nèn ; zhè gōng chéng shèn dà , yīn zhè diàn bú shì wèi rén , nǎi shì wèi yē hé huá shén jiàn zào de 。

Đa-vít nói với cả hội chúng rằng: Sa-lô-môn, con trai ta, chỉ một mình con đó mà Đức Chúa Trời đã chọn, hãy còn trẻ tuổi non-nớt, và công việc lại lớn lao; vì cái đền đó chẳng phải cho loài người đâu, bèn là cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời.

殿

wǒ wèi wǒ shén de diàn yǐ jīng jìn lì , yù bèi jīn zǐ zuò jīn qì , yín zǐ zuò yín qì , tóng zuò tóng qì , tiě zuò tiě qì , mù zuò mù qì , hái yǒu hóng mǎ nǎo kě xiāng qiàn de bǎo shí , cǎi shí hé yí qiè de bǎo shí , bìng xǔ duō hàn bái yù 。

Ta đã hết sức sắm cho đền của Đức Chúa Trời ta, nào vàng dùng về đồ làm bằng vàng, nào bạc dùng về đồ làm bằng bạc, nào đồng dùng về đồ làm bằng đồng, nào sắt dùng về đồ làm bằng sắt, nào gỗ dùng về đồ làm bằng gỗ, lại sắm những ngọc bích, ngọc để khảm, ngọc chiếu sáng, ngọc đủ các màu, và các thứ đá quí, cùng đá cẩm thạch trắng rất nhiều.

殿殿 殿

qiě yīn wǒ xīn zhōng ài mù wǒ shén de diàn , jiù zài yù bèi jiàn zào shèng diàn de cái liào zhī wài , yòu jiāng wǒ zì jǐ jī xù de jīn yín xiàn shàng , jiàn zào wǒ shén de diàn ,

Lại, vì lòng ta yêu mến đền của Đức Chúa Trời, nên ngoại trừ số ta đã sắm cho đền thánh, ta cũng dâng cho đền của Đức Chúa Trời ta các đồ bằng vàng và bằng bạc thuộc riêng về ta,

殿

jiù shì é fěi jīn sān qiān tā lián dé 、 jīng liàn de yín zi qī qiān tā lián dé , yǐ tiē diàn qiáng 。

tức là ba ngàn ta lâng vàng Ô-phia, và bảy ngàn ta lâng bạc thét, đặng dùng bọc các vách đền;

?」

jīn zǐ zuò jīn qì , yín zi zuò yín qì , bìng jiè jiàng rén de shǒu zhì zào yí qiè 。 jīn rì yǒu shuí lè yì jiāng zì jǐ xiàn gěi yē hé huá ne ?」

vàng dùng về những vật bằng vàng, bạc dùng về những vật bằng bạc, và dùng về các việc làm bởi tay người thợ. Vậy ngày nay, ai là người vui lòng dâng mình cho Đức Giê-hô-va?

yú shì , zhòng zú zhǎng hé yǐ sè liè gè zhī pài de shǒu lǐng 、 qiān fū cháng 、 bǎi fū zhǎng , bìng jiān guǎn wáng gōng de guān zhǎng , dōu lè yì xiàn shàng 。

Bấy giờ, các trưởng tộc, các trưởng của các chi phái Y-sơ-ra-ên, các quan tướng cai ngàn người và trăm người, các kẻ coi sóc công việc của vua, bèn vui lòng,

殿使

tā men wèi shén diàn de shǐ yòng xiàn shàng jīn zǐ wǔ qiān tā lián dé líng yī wàn dá lì kè , yín zi yí wàn tā lián dé , tóng yí wàn bā qiān tā lián dé , tiě shí wàn tā lián dé 。

dâng về công việc đền Đức Chúa Trời, năm ngàn ta lâng vàng, mười ngàn đa-riếc, mười ngàn ta lâng bạc, mười tám ngàn ta lâng đồng, và một trăm ngàn ta lâng sắt.

殿

fán yǒu bǎo shí de dōu jiāo gěi gé shùn rén yē xiē , sòng rù yē hé huá diàn de fǔ kù 。

Phàm ai có đá quí, thì giao cho Giê-hi-ên về dòng Ghẹt-sôn, để dâng vào kho của Đức Giê-hô-va.

yīn zhè xiē rén chéng xīn lè yì xiàn gěi yē hé huá , bǎi xìng jiù huān xǐ , dà wèi wáng yě dà dà huān xǐ 。

Dân sự lấy làm vui mừng về điều mình trọn lòng vui ý dâng cho Đức Giê-hô-va; và vua Đa-vít cũng lấy làm vui mừng lắm.

:「

suǒ yǐ , dà wèi zài huì zhòng miàn qián chēng sòng yē hé huá shuō :「 yē hé huá — wǒ men de fù , yǐ sè liè de shén shì yīng dāng chēng sòng , zhí dào yǒng yǒng yuǎn yuǎn de !

Tại trước mặt cả hội chúng, Đa-vít chúc tạ Đức Giê-hô-va mà rằng: Hỡi Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, tổ phụ chúng tôi ôi! đáng chúc tạ Ngài cho đến đời đời vô cùng!

耀

yē hé huá a , zūn dà 、 néng lì 、 róng yào 、 qiáng shèng 、 wēi yán dōu shì nǐ de ; fán tiān shàng dì xià de dōu shì nǐ de ; guó dù yě shì nǐ de , bìng qiě nǐ wèi zhì gāo , wèi wàn yǒu zhī shǒu 。

Hỡi Đức Giê-hô-va sự cao cả, quyền năng, vinh quang, toàn thắng, và oai nghi đáng qui về Ngài; vì muôn vật trên các từng trời và dưới đất đều thuộc về Ngài. Đức Giê-hô-va ôi! nước thuộc về Ngài; Ngài được tôn cao làm Chúa tể của muôn vật.

使

fēng fù zūn róng dōu cóng nǐ ér lái , nǐ yě zhì lǐ wàn wù 。 zài nǐ shǒu lǐ yǒu dà néng dà lì , shǐ rén zūn dà qiáng shèng dōu chū yú nǐ 。

Hoặc sự giàu có, hoặc sự vinh quang, đều do Chúa mà đến, và Chúa quản trị trên muôn vật; quyền năng và thế lực ở nơi tay Chúa; tay Chúa khiến cho được tôn trọng và ban sức mạnh cho mọi người.

耀

wǒ men de shén a , xiàn zài wǒ men chēng xiè nǐ , zàn měi nǐ róng yào zhī míng !

Bây giờ, Đức Chúa Trời chúng tôi ôi! chúng tôi cảm tạ Chúa và ngợi khen danh vinh hiển của Ngài.

「 wǒ suàn shén me , wǒ de mín suàn shén me , jìng néng rú cǐ lè yì fèng xiàn ? yīn wèi wàn wù dōu cóng nǐ ér lái , wǒ men bǎ cóng nǐ ér dé de xiàn gěi nǐ 。

Nhưng tôi là ai, và dân sự tôi là gì, mà chúng tôi có sức dâng cách vui lòng như vậy? Vì mọi vật đều do nơi Chúa mà đến; và những vật chúng tôi đã dâng cho Chúa chẳng qua là đã thuộc về Chúa.

wǒ men zài nǐ miàn qián shì kè lǚ , shì jì jū de , yǔ wǒ men liè zǔ yí yàng 。 wǒ men zài shì de rì zi rú yǐng ér , bù néng cháng cún 。

Vì chúng tôi tại trước mặt Chúa vốn là kẻ lạ, và kẻ ở đậu như các tổ phụ chúng tôi; các ngày chúng tôi tại trên đất, khác nào cái bóng, không mong ở lâu được.

殿

yē hé huá — wǒ men de shén a , wǒ men yù bèi zhè xǔ duō cái liào , yào wèi nǐ de shèng míng jiàn zào diàn yǔ , dōu shì cóng nǐ ér lái , dōu shì shǔ nǐ de 。

Hỡi Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng tôi ôi! các vật nầy mà chúng tôi đã sắm sửa để cất đền cho danh thánh của Chúa, đều do nơi tay Chúa mà đến, và thảy đều thuộc về Chúa.

wǒ de shén a , wǒ zhī dào nǐ chá yàn rén xīn , xǐ yuè zhèng zhí ; wǒ yǐ zhèng zhí de xīn lè yì xiàn shàng zhè yí qiè wù 。 xiàn zài wǒ xǐ huan jiàn nǐ de mín zài zhè lǐ dōu lè yì fèng xiàn yǔ nǐ 。

Oâi Đức Chúa Trời tôi! tôi biết rằng Chúa dò xét lòng người ta, và Chúa vui vẻ về sự ngay thẳng. Về phần tôi, tôi cứ theo sự ngay thẳng của lòng tôi mà vui lòng dâng các vật nầy; và bây giờ tôi lấy làm vui mừng mà thấy dân sự Chúa ở đây cũng có dâng cho Chúa cách vui lòng.

使

yē hé huá — wǒ men liè zǔ yà bó lā hǎn 、 yǐ sā 、 yǐ sè liè de shén a , qiú nǐ shǐ nǐ de mín cháng cún zhè yàng de xīn sī yì niàn , jiān dìng tā men de xīn guī xiàng nǐ ,

Hỡi Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Aùp-ra-ham, của Y-sác, và của Y-sơ-ra-ên, tổ phụ của chúng tôi ôi! xin hãy cho dân sự Chúa giữ luôn luôn một tâm ý ấy trong lòng, và làm cho lòng chúng chiều theo về Chúa.

殿。」

yòu qiú nǐ cì wǒ ér zi suǒ luó mén chéng shí de xīn , zūn shǒu nǐ de mìng lìng 、 fǎ dù 、 lǜ lì , chéng jiù zhè yí qiè de shì , yòng wǒ suǒ yù bèi de jiàn zào diàn yǔ 。」

Xin Chúa hãy ban cho Sa-lô-môn, con trai tôi, một lòng trọn vẹn, để gìn giữ các điều răn, chứng cớ, và luật lệ của Chúa, cùng làm cho các công việc nầy, xây cất cái đền mà tôi đã sắm sửa thờ lạy cho.

:「 。」

dà wèi duì quán huì zhòng shuō :「 nǐ men yīng dāng chēng sòng yē hé huá — nǐ men de shén 。」 yú shì huì zhòng chēng sòng yē hé huá — tā men liè zǔ de shén , dī tóu bài yē hé huá yǔ wáng 。

Đa-vít nói với cả hội chúng rằng: Hãy chúc tạ Giê-hô-va Đức Chúa Trời của các ngươi. Cả hội chúng bèn chiến trận Giê-hô-va Đức Chúa Trời của tổ phụ mình, cúi đầu xuống mà thờ lạy Đức Giê-hô-va, và lạy vua.

cì rì , tā men xiàng yē hé huá xiàn píng ān jì hé fán jì , jiù shì xiàn gōng niú yì qiān zhī , gōng mián yáng yì qiān zhī , yáng gāo yì qiān zhī , bìng tóng xiàn de diàn jì ; yòu wèi yǐ sè liè zhòng rén xiàn xǔ duō de jì 。 nà rì , tā men zài yē hé huá miàn qián chī hē , dà dà huān lè 。

Qua ngày sau, chúng dâng những tế lễ cho Đức Giê-hô-va, và dâng những của lễ thiêu cho Đức Giê-hô-va: một ngàn con bò đực, một ngàn con chiên đực, một ngàn con chiên con, cùng các lễ quán cặp theo, và nhiều của tế lễ khác vì cả dân Y-sơ-ra-ên;

tā men fèng yē hé huá de mìng zài gāo dà wèi de ér zi suǒ luó mén zuò wáng , yòu gāo sā dū zuò jì sī 。

trong ngày ấy, chúng ăn uống rất vui mừng tại trước mặt Đức Giê-hô-va; chúng lần thứ nhì tôn Sa-lô-môn, con trai Đa-vít, làm vua, và nhân Đức Giê-hô-va xức dầu cho người làm vua chúa, và lập Xa-đốc làm thầy tế lễ.

yú shì suǒ luó mén zuò zài yē hé huá suǒ cì de wèi shàng , jiē xù tā fù qīn dà wèi zuò wáng , wàn shì hēng tōng ; yǐ sè liè zhòng rén yě dōu tīng cóng tā 。

Bấy giờ, Sa-lô-môn ngồi lên trên ngôi của Đức Giê-hô-va, làm vua thế cho Đa-vít, cha người, và người được hưng thạnh; cả Y-sơ-ra-ên đều vâng theo mạng người.

zhòng shǒu lǐng hé yǒng shì , bìng dà wèi wáng de zhòng zǐ , dōu shùn fú suǒ luó mén wáng 。

Các quan trưởng, và người mạnh dạn, luôn với các con trai của vua Đa-vít, đều phục tùng vua Sa-lô-môn.

使

yē hé huá shǐ suǒ luó mén zài yǐ sè liè zhòng rén yǎn qián shèn wéi zūn dà , jí qí wēi yán , shèng guò zài tā yǐ qián de yǐ sè liè wáng 。

Đức Giê-hô-va khiến cho Sa-lô-môn được rất cao trọng tại trước mặt cả Y-sơ-ra-ên, và ban cho người được oai nghiêm, đến đỗi trong Y-sơ-ra-ên chẳng có một vua nào trước người được như vậy.

西

yē xī de ér zi dà wèi zuò yǐ sè liè zhòng rén de wáng ,

Đa-vít, con trai Y-sai, cai trị trên cả Y-sơ-ra-ên.

zuò wáng gòng sì shí nián : zài xī bó zuò wáng qī nián , zài yē lù sā lěng zuò wáng sān shí sān nián 。

Người cai trị trên Y-sơ-ra-ên bốn mươi năm: tại Hếp-rôn, người cai trị bảy năm, và tại Giê-ru-sa-lem, người cai trị ba mươi ba năm.

tā nián jì lǎo mài , rì zi mǎn zú , xiǎng shòu fēng fù 、 zūn róng , jiù sǐ le 。 tā ér zi suǒ luó mén jiē xù tā zuò wáng 。

Người băng hà tuổi cao, thỏa nguyện về đời mình, về sự giàu có, và về vinh hiển; Sa-lô-môn, con trai người, cai trị thế cho người.

dà wèi wáng shǐ zhōng de shì dōu xiě zài xiān jiàn sā mǔ ěr de shū shàng hé xiān zhī ná dān bìng xiān jiàn jiā dé de shū shàng 。

Các công việc của vua Đa-vít, từ đầu đến cuối, đều chép trong sách của Sa-mu-ên, đấng tiên kiến, trong sách của Na-than, đấng tiên tri, và trong sách của Gát, đấng tiên kiến;

tā de guó shì hé tā de yǒng lì , yǐ jí tā hé yǐ sè liè bìng liè guó suǒ jīng guò de shì dōu xiě zài zhè shū shàng 。

cuộc trị vì người, sự mạnh dạn người, các việc xảy ra cho người, cho dân Y-sơ-ra-ên, và cho các nước khác, đều đã chép trong các sách ấy.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.