中文圣经

I LỊCH SỬ 7

đã biết 0/247

yǐ sà jiā de ér zi shì tuó lā 、 pǔ wǎ 、 yǎ shù 、 shēn , gòng sì rén 。

Con trai của Y-sa-ca là: Thô-la, Phu-a, Gia-súp, và Sim-rôn, bốn người.

西

tuó lā de ér zi shì wū xī 、 lì fǎ yǎ 、 yē lè 、 yǎ mǎi 、 yì bó sàn 、 shì mǔ lì , dōu shì tuó lā de zú zhǎng , shì dà néng de yǒng shì 。 dào dà wèi nián jiān , tā men de rén shù gòng yǒu èr wàn èr qiān liù bǎi míng 。

Con trai của Thô-la là: U-xi, Rê-pha-gia, Giê-ri-ên, Giác-mai, Díp-sam, và Sa-mu-ên, đều là trưởng trong tông tộc Thô-la, và làm người anh hùng, mạnh dạn trong dòng dõi họ; về đời Đa-vít, số con cháu họ được hai vạn hai ngàn sáu trăm người.

西

wū xī de ér zi shì yī sī lā xī ; yī sī lā xī de ér zi shì mǐ jiā lè 、 é bā dǐ yà 、 yuē ěr 、 yī shì yǎ , gòng wǔ rén , dōu shì zú zhǎng 。

Con trai của U-xi là Dít-ra-hia; con trai của Dít-ra-hia là Mi-ca-ên, O-ba-đia, Giô-ên, và Di-si-gia, cả cha con năm người, đều là trưởng tộc

tā men suǒ shuài lǐng de , àn zhe zōng zú chū zhàn de jūn duì , gòng yǒu sān wàn liù qiān rén , yīn wèi tā men de qī hé zǐ zhòng duō 。

với họ có những đạo binh sẵn ra trận, cứ theo tông tộc và thế hệ của chúng, số được ba vạn sáu ngàn quân; bởi vì chúng có nhiều vợ và nhiều con.

tā men de zú dì xiong zài yǐ sà jiā gè zú zhōng dū shì dà néng de yǒng shì , àn zhe jiā pǔ jì suàn gòng yǒu bā wàn qī qiān rén 。

Lại anh em chúng trong dòng Y-sa-ca, là những người anh hùng, mạnh dạn, theo gia phổ, số được tám vạn bảy ngàn tên.

便

biàn yǎ mǐn de ér zi shì bǐ lā 、 bǐ jié 、 yē dié , gòng sān rén 。

Con trai của Bên-gia-min là Bê-la, Bê-ke, và Giê-đi-a-ên, ba người.

西

bǐ lā de ér zi shì yǐ sī běn 、 wū xī 、 wū xuē 、 yē lì mó 、 yǐ lì , gòng wǔ rén , dōu shì zú zhǎng , shì dà néng de yǒng shì 。 àn zhe jiā pǔ jì suàn , tā men de zǐ sūn gòng yǒu èr wàn èr qiān líng sān shí sì rén 。

con trai của Bê-la là Eùt-bôn, U-xi, U-xi-ên, Giê-ri-mốt, và Y-ri, năm người; thảy đều là trưởng tộc, người mạnh dạn; số con cháu họ, theo gia phổ, được hai vạn hai ngàn ba mươi bốn người.

bǐ jié de ér zǐ shì xì mǐ lā 、 yuē ā shī 、 yǐ lì yǐ xiè 、 yǐ lì yuē nǎi 、 àn lì 、 yē lì mó 、 yà bǐ yǎ 、 yà ná tū 、 yà lā miè 。 zhè dōu shì bǐ jié de ér zi 。

Con trai của Bê-ke là Xê-mi-ra, Giô-ách, Ê-li-ê-se, Ê-li-ô-ê-nai, Oâm-ri, Giê-rê-mốt, A-bi-gia, A-na-tốt, và A-lê-mết. Những kẻ ấy là con trai Bê-ke,

tā men dōu shì zú zhǎng , shì dà néng de yǒng shì 。 àn zhe jiā pǔ jì suàn , tā men de zǐ sūn gòng yǒu èr wàn líng èr bǎi rén 。

họ đều là trưởng tộc, và người mạnh dạn; số con cháu họ, theo gia phổ của chúng, được hai vạn hai trăm người.

便

yē dié de ér zi shì bǐ lè hǎn ; bǐ lè hǎn de ér zi shì yē wū shī 、 biàn yǎ mǐn 、 yǐ hū 、 jī ná ná 、 xì tǎn 、 tā shī 、 yà xī shā hā 。

Con trai của Giê-đi-a-ên là Binh-han; con trai của Binh-han là Giê-úc, Bên-gia-min, Ê-hút, Kê-na-na, Xê-than, Ta-rê-si, và A-hi-sa-ha.

zhè dōu shì yē dié de ér zi , dōu shì zú zhǎng , shì dà néng de yǒng shì ; tā men de zǐ sūn néng shàng zhèn dǎ zhàng de , gòng yǒu yí wàn qī qiān èr bǎi rén 。

Những kẻ nầy là con trai của Giê-đi-a-ên, đều là trưởng tộc, vốn người mạnh dạn; trong con cháu chúng kẻ được ra trận, số là một vạn bảy ngàn hai trăm người.

hái yǒu yǐ ěr de ér zi shū pǐn 、 hù pǐn , bìng yà hēi de ér zi hù shēn 。

Lại có Súp-bim và Hốp-bim, con trai của Y-rơ; Hu-sim con trai của A-he.

ná fú tā lì de ér zi shì yǎ xuē 、 gū ní 、 yē sè 、 shā lóng 。 zhè dōu shì pì lā de zǐ sūn 。

Con trai của Nép-ta-li là Gia-si-ên, Gu-ni, Gie-xe, và Sa-lum, đều là con của bà Bi-la.

西

mǎ ná xī de ér zǐ yà sī liè shì tā qiè yà lán rén suǒ shēng de , yòu shēng le jī liè zhī fù mǎ jí 。

Con trai của Ma-na-se là Aùch-ri-ên, mà hầu A-ram của người sanh; nàng cũng sanh Ma-ki, là tổ phụ của Ga-la-át.

西西西

mǎ jí qǔ de qī shì hù pǐn 、 shū pǐn de mèi zǐ , míng jiào mǎ jiā 。 mǎ ná xī de cì zǐ míng jiào xī luó fēi hā ; xī luó fēi hā dàn yǒu jǐ gè nǚ ér 。

Ma-ki cưới em gái của Hốp-kim và Súp-bim, tên là Ma-a-ca mà làm vợ. Tên của con thứ là Xê-lô-phát; Xê-lô-phát sanh ra mấy con gái.

mǎ jí de qī mǎ jiā shēng le yí gè ér zi , qǐ míng jiào pí lì shī 。 pí lì shī de xiōng dì míng jiào shì lì shī ; shì lì shī de ér zi shì wū lán hé lì jīn 。

Ma-a-ca, vợ của Ma-ki, sanh được một đứa con trai, đặt tên là Phê-rết; tên của người em là Sê-rết. Sê-rết sanh ra U-lam và Ra-kem.

西

wū lán de ér zi shì bǐ dàn 。 zhè dōu shì jī liè de zǐ sūn 。 jī liè shì mǎ jí de ér zi , mǎ jí shì mǎ ná xī de ér zi 。

Con trai của U-lam là Bê-đan. Aáy là con trai của Ga-la-át, cháu của Ma-ki, chắt của Ma-na-se.

。(

jī liè de mèi zǐ hā mó lì jí shēng le yī shī hé 、 yà bǐ yǐ xiè 、 mǎ lā 。(

Em gái của Ga-la-át, là Ha-mô-lê-kết, sanh Y-sốt, A-bi-ê-xe, và Mác-la.

。)

shì mǐ dà de ér zi shì yà xiàn 、 shì jiàn 、 lì kè xī 、 ā ní ān 。)

Con trai của Sê-mi-đa là A-hi-an, Sê-kem, Li-khi, và A-ni-am.

yǐ fǎ lián de ér zi shì shū tí lā ; shū tí lā de ér zi shì bǐ liè ; bǐ liè de ér zi shì tā hā ; tā hā de ér zi shì yǐ lā dà ; yǐ lā dà de ér zi shì tā hā ;

Con trai của Eùp-ra-im là Su-tê-la; con trai của Su-tê-la là Bê-re, con trai của Bê-re là Ta-hát, con trai của Ta-hát là Ê-lê-a-đa, con trai của Ê-lê-a-đa là Ta-hát,

tā hā de ér zi shì sā bá ; sā bá de ér zi shì shū tí lā 。 yǐ fǎ lián yòu shēng yǐ xiè 、 yǐ liè ; zhè èr rén yīn wèi xià qù duó qǔ jiā tè rén de shēng chù , bèi běn dì de jiā tè rén shā le 。

con trai của Ta-hát là Xa-bát, con trai của Xa-bát là Su-tê-la, Ê-xe, và Ê-lê-át; chúng nó bị người đất Gát giết, vì có xuống Gát đặng cướp súc vật của họ.

tā men de fù qīn yǐ fǎ lián wèi tā men bēi āi le duō rì , tā de dì xiong dōu lái ān wèi tā 。

Eùp-ra-im, cha chúng nó, để tang lâu ngày, và anh em người đều tới an ủi người.

怀

yǐ fǎ lián yǔ qī tóng fáng , tā qī jiù huái yùn shēng le yì zǐ , yǐ fǎ lián yīn wèi jiā lǐ zāo huò , jiù gěi zhè ér zi qǐ míng jiào bǐ lì yà 。

Đoạn, người ăn ở cùng vợ mình, nàng có thai, sanh được một đứa trai, đặt tên là Bê-ri-a, vì nhà người đã bị tai họa.

·· ·

tā de nǚ ér míng jiào shè yī lā , jiù shì jiàn zhù shàng bó · hé 、 xià bó · hé yǔ wū xiàn · shè yī lā de 。

Con gái người là Sê-ê-ra; nàng xây Bết-Hô-rôn trên và dưới, cùng U-xên-Sê-ê-ra.

bǐ lì ā de ér zǐ shì lì fǎ hé lì xī 。 lì xī de ér zi shì tā lā ; tā lā de ér zi shì tā hǎn ;

Lại người sanh Rê-pha; Rê-pha sanh Rê-sép và Tê-la; Tê-la sanh Ta-han;

tā hǎn de ér zǐ shì lā dàn ; lā dàn de ér zi shì yà mǐ hū ; yà mǐ hū de ér zi shì yǐ lì shā mǎ ;

Ta-han sanh La-ê-đan; La-ê-đan sanh Am-mi-hút; Am-mi-hút sanh Ê-li-sa-ma;

yǐ lì shā mǎ de ér zi shì nèn ; nèn de ér zi shì yuē shū yà 。

Ê-li-sa-ma sanh Nun; và Nun sanh Giô-suê.

西

yǐ fǎ lián rén de dì yè hé zhù chù shì bó tè lì yǔ qí cūn zhuāng ; dōng biān ná lán , xī biān jī sè yǔ qí cūn zhuāng ; shì jiàn yǔ qí cūn zhuāng , zhí dào jiā sà yǔ qí cūn zhuāng ;

Sản nghiệp và nơi ở của chúng là Bê-tên và các hương thôn nó; về phía đông là Na-a-ran, và về phía tây là Ghê-xe với các hương thôn nó; lại có Si-chem và các hương thôn nó cho đến Ga-xa và các hương thôn nó.

西·

hái yǒu kào jìn mǎ ná xī rén de jìng jiè , bó · shàn yǔ qí cūn zhuāng ; tā nà yǔ qí cūn zhuāng ; mǐ jí duō yǔ qí cūn zhuāng ; duō ěr yǔ qí cūn zhuāng 。 yǐ sè liè ér zi yuē sè de zǐ sūn zhù zài zhè xiē dì fāng 。

Gần bờ cõi chi phái Ma-na-se có Bết-Sê-an và các hương thôn nó, Ta-nác và các hương thôn nó, Mê-ghi-đô và các hương thôn nó. Đô-rơ và các hương thôn nó. Con cháu Giô-sép, con trai Y-sơ-ra-ên, đều ở tại những chỗ ấy.

西

yà shè de ér zi shì yīn ná 、 yì shī wǎ 、 yì shī wéi 、 bǐ lì yà , hái yǒu tā men de mèi zǐ xī lā 。

Con trai của A-se là Dim-na, Dích-và, Dích-vi, Bê-ri-a và Sê-ra, là em gái chúng nó.

bǐ lì yà de ér zi shì xī bié 、 mǎ jié ; mǎ jié shì bǐ sā wēi de fù qīn 。

Con trai của Bê-ri-a là Hê-be và Manh-ki-ên; Manh-ki-ên là tổ phụ của Biếc-xa-vít.

xī bié shēng yǎ fú lè 、 shuò mò 、 hé tǎn , hé tā men de mèi zǐ shū yǎ 。

Hê-be sanh Giáp-phơ-lết, Sô-mê, Hô-tham, và Su-a, là em gái của chúng nó.

yǎ fú lè de ér zi shì bā sà 、 bīn hā 、 yà shī fǎ 。 zhè dōu shì yǎ fú lè de ér zi 。

Con trai của Giát-phơ-lết là Pha-sác, Bim-hanh, và A-vát. Đó là những con trai của Giáp-phơ-lết.

shuò mò de ér zi shì yà xī 、 luó jiā 、 yē hù bā 、 yà lán 。

Con trai của Sê-me là A-hi, Rô-hê-ga, Hu-ba, và A-ram.

shuò mò xiōng dì xī lián de ér zi shì suǒ fǎ 、 yīn nà 、 shì lì sī 、 yà mǒ 。

Con trai của Hê-lem, anh em Sê-me, là Xô-pha, Dim-na, Sê-lết, và A-manh.

suǒ fǎ de ér zi shì shū yà 、 hā ní fú 、 shū ā lè 、 bǐ lì 、 yīn lā 、

Con trai của Xô-pha là Su-a, Hạt-nê-phê, Su-anh, Bê-ri, Dim-ra,

bǐ xī 、 hé dé 、 shān mǎ 、 shī shā 、 yì lán 、 bǐ lā 。

Bết-se, Hốt, Sa-ma, Sinh-sa, Dít-ran, và Bê-ê-ra.

yì tiē de ér zi shì yē fú ní 、 pí sī bā 、 yà lā 。

Con trai của Giê-the là Giê-phu-nê, Phít-ba, và A-ra.

wū lā de ér zi shì yà lā 、 hàn ní yè 、 lì xiě 。

Con trai của U-la là A-ra, Ha-ni-ên, và Ri-xi-a.

zhè dōu shì yà shè de zǐ sūn , dōu shì zú zhǎng , shì jīng zhuàng dà néng de yǒng shì , yě shì shǒu lǐng zhōng de tóu mù , àn zhe jiā pǔ jì suàn , tā men de zǐ sūn néng chū zhàn de gòng yǒu èr wàn liù qiān rén 。

Những kẻ ấy đều là con cháu của A-se, làm trưởng tộc, vốn là tinh binh và mạnh dạn, đứng đầu các quan tướng. Các người trong chúng hay chinh chiến, theo gia phổ, số được hai vạn sáu ngàn tên.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.