中文圣经

I LỊCH SỬ 6

đã biết 0/275

lì wèi de ér zi shì gé shùn 、 gē xiá 、 mǐ lā lì 。

Con trai của Lê-vi là Ghẹt-sôn, Kê-hát, và Mê-ra-ri.

gē xiá de ér zi shì àn lán 、 yǐ sī hā 、 xī bó lún 、 wū xuē 。

Con trai của Kê-hát là Am-ram, Két-sê-ha, Hếp-rôn, và U-xi-ên.

西

àn lán de ér zi shì yà lún 、 mó xī , hái yǒu nǚ ér mǐ lì àn 。 yà lún de ér zi shì ná dá 、 yà bǐ hù 、 yǐ lì yà sā 、 yǐ tā mǎ 。

Con trai của Am-ram là A-rôn, Môi-se và Mi-ri-am. Con trai của A-rôn là Na-đáp, A-bi-hu, Ê-lê-a-sa, và Y-tha-ma.

yǐ lì yà sā shēng fēi ní hā ; fēi ní hā shēng yà bǐ shū ;

Ê-lê-a-sa sanh Phi-nê-a; Phi-nê-a sanh A-bi-sua;

西

yà bǐ shū shēng bù jī ; bù jī shēng wū xī ;

A-bi-sua sanh Bu-ki, Bu-ki sanh U-xi;

西西西

wū xī shēng xī lā xī yǎ ; xī lā xī yǎ shēng mǐ lā yuē ;

U-xi sanh Xê-ra-hi-gia; Xê-ra-hi-gia sanh Mê-ra-giốt;

mǐ lā yuē shēng yà mǎ lì yǎ ; yà mǎ lì yǎ shēng yà xī tū ;

Mê-ra-giốt sanh A-ma-ria; A-ma-ria sanh A-hi-túp;

yà xī tū shēng sā dū ; sā dū shēng yà xī mǎ sī ;

A-hi-túp sanh Xa-đốc; Xa-đốc sanh A-hi-ma-ách;

yà xī mǎ sī shēng yà sā lì yǎ ; yà sā lì yǎ shēng yuē hā nán ;

A-hi-ma-ách sanh A-xa-ria; A-xa-ria sanh Giô-ha-nan;

殿);

yuē hā nán shēng yà sā lì yǎ ( zhè yà sā lì yǎ zài suǒ luó mén yú yē lù sā lěng suǒ jiàn zào de diàn zhōng , gòng jì sī de zhí fēn );

Giô-ha-nan sanh A-xa-ria, là kẻ làm chức tế lễ trong đền vua Sa-lô-môn đã xây ở thành Giê-ru-sa-lem.

yà sā lì yǎ shēng yà mǎ lì yǎ ; yà mǎ lì yǎ shēng yà xī tū ;

A-xa-ria sanh A-ma-ria; A-ma-ria sanh A-hi-túp;

yà xī tū shēng sā dū ; sā dū shēng shā lóng ;

A-hi-túp sanh Xa-đốc; Xa-đốc sanh Sa-lum;

shā lóng shēng xī lè jiā ; xī lè jiā shēng yà sā lì yǎ ;

Sa-lum sanh Hinh-kia; Hinh-kia sanh A-xa-ria;

西西

yà sā lì yǎ shēng xī lái yǎ ; xī lái yǎ shēng yuē sà dá 。

A-xa-ria sanh Sê-ra-gia; Sê-ra-gia sanh Giê-hô-xa-đác;

dāng yē hé huá jiè ní bù jiǎ ní sā de shǒu lǔ lüè yóu dà hé yē lù sā lěng rén de shí hòu , zhè yuē sà dá yě bèi lǔ qù 。

Giê-hô-xa-đác bị bắt làm phu tù khi Đức Giê-hô-va dùng tay Nê-bu-cát-nết-sa mà bắt dẫn dân Giu-đa và Giê-ru-sa-lem đi.

lì wèi de ér zi shì gé shùn 、 gē xiá 、 mǐ lā lì 。

Con trai của Lê-vi là Ghẹt-sôn, Kê-hát, và Mê-ra-ri.

gé shùn de ér zi míng jiào lì ní 、 shì měi 。

Đây là những tên của các con trai Ghẹt-sôn: Líp-ni và Si-mê-i.

gē xiá de ér zi shì àn lán 、 yǐ sī hā 、 xī bó lún 、 wū xuē 。

Con trai của Kê-hát là Am-ram, Dít-sê-ha, Hếp-rôn, và U-xi-ên.

mǐ lā lì de ér zi shì mǒ lì 、 mǔ shì 。 zhè shì àn zhe lì wèi rén zōng zú fēn de gè jiā 。

Con trai của Mê-ra-ri là Mách-li và Mu-si. Aáy là các họ hàng người Lê-vi theo tông tộc mình.

gé shùn de ér zi shì lì ní ; lì ní de ér zi shì yǎ hā ; yǎ hā de ér zi shì xīn mǎ ;

Con trai của Ghẹt-sôn là Líp-ni; con trai của Líp-ni là Gia-hát; con trai của Gia-hát là Xim-ma; con trai của Xim-ma là Giô-a;

xīn mǎ de ér zi shì yuē yà ; yuē yà de ér zi shì yì duō ; yì duō de ér zi shì xiè lā ; xiè lā de ér zi shì yē tè lài 。

con trai của Giô-a là Y-đô; con trai của Y-đô là Xê-ra; con trai của Xê-ra là Giê-a-trai.

gē xiá de ér zǐ shì yà mǐ ná dá ; yà mǐ ná dá de ér zi shì kě lā ; kě lā de ér zi shì yà xī ;

Con trai của Kê-hát là A-mi-na-đáp; con trai của A-mi-na-đáp là Cô-rê; con trai của Cô-rê là Aùt-si; con trai của Aùt-si là Eân ca-na;

yà xī de ér zi shì yǐ lì jiā ná ; yǐ lì jiā ná de ér zi shì yǐ bǐ yǎ sā ; yǐ bǐ yǎ sā de ér zi shì yà xī ;

con trai của Eân ca-na là Ê-bi-a-sáp; con trai của Ê-bi-a-sáp là Aùt-si;

西西

yà xī de ér zi shì tā hā ; tā hā de ér zi shì wū liè ; wū liè de ér zi shì wū xī yǎ ; wū xī yǎ de ér zi shì shǎo luó 。

con trai của Aùt-si là Ta-hát; con trai của Ta-hát là U-ri-ên; con trai của U-ri-ên là U-xi-gia; con trai của U-xi-gia là Sau-lơ.

yǐ lì jiā ná de ér zi shì yà mǎ sài hé yà xī mó 。

Con trai của Eân-ca-na là A-ma-sai và A-hi-mốt.

yà xī mó de ér zǐ shì yǐ lì jiā ná ; yǐ lì jiā ná de ér zi shì suǒ fēi ; suǒ fēi de ér zi shì ná hā ;

Con trai của Eân-ca-na là Xô-phai; con trai của Xô-phai là Na-hát;

ná hā de ér zi shì yǐ lì yā ; yǐ lì yā de ér zi shì yē luó hǎn ; yē luó hǎn de ér zi shì yǐ lì jiā ná ; yǐ lì jiā ná de ér zi shì sā mǔ ěr 。

con trai của Na-hát là Ê-li-áp; con trai của Ê-li-áp là Giê-rô-ham; con trai của Giê-rô-ham là Eân-ca-na.

sā mǔ ěr de zhǎng zǐ shì yuē ěr , cì zǐ shì yà bǐ yà 。

Các con trai của Sa-mu-ên là: Con trưởng nam là Va-sê-ni, con thứ hai A-bi-gia.

mǐ lā lì de ér zi shì mǒ lì ; mǒ lì de ér zi shì lì ní ; lì ní de ér zi shì shì měi ; shì měi de ér zi shì wū sā ;

Con trai của Mê-ra-ri là Mách-li, con trai của của Mách-li là Líp-ni; con trai của Líp-ni là Si-mê-i; con trai của Si-mê-i là U-xa;

wū sā de ér zi shì shì mǐ yà ; shì mǐ yà de ér zi shì hā jī yǎ ; hā jī yǎ de ér zi shì yà shuài yǎ 。

con trai của U-xa là Si-mê-a; con trai của Si-mê-a là Ha-ghi-gia; con trai của Ha-ghi-gia là A-sai-gia.

殿

yuē guì ān shè zhī hòu , dà wèi pài rén zài yē hé huá diàn zhōng guǎn lǐ gē chàng de shì 。

Sau khi hòm giao ước đã để yên rồi, vua Đa-vít có đặt những kẻ để coi sóc việc hát xướng trong đền Đức Giê-hô-va.

殿便

tā men jiù zài huì mù qián dāng gē chàng de chà , jí zhì suǒ luó mén zài yē lù sā lěng jiàn zào le yē hé huá de diàn , tā men biàn àn zhe bān cì gòng zhí 。

Chúng hầu việc trước đền tạm về việc hát xướng cho đến khi vua Sa-lô-môn xây xong đền thờ của Đức Giê-hô-va tại Giê-ru-sa-lem: ai nấy đều theo ban thứ mình mà làm việc.

gòng zhí de rén hé tā men de zǐ sūn jì zài xià miàn : gē xiá de zǐ sūn zhōng yǒu gē chàng de xī màn 。 xī màn shì yuē ěr de ér zi ; yuē ěr shì sā mǔ ěr de ér zi ;

Đây là những kẻ chầu chực với con trai mình. Trong con cháu Kê-hát có Hê-man là kẻ nhã nhạc, con trai của Giô-ên, Giô-ên con trai của Sa-mu-ên,

sā mǔ ěr shì yǐ lì jiā ná de ér zi ; yǐ lì jiā ná shì yē luó hǎn de ér zi ; yē luó hǎn shì yǐ liè de ér zi ; yǐ liè shì tuó yà de ér zi ;

Sa-mu-ên con trai của Eân-ca-na, Eân-ca-na con trai của Giê-rô-ham, Giê-rô-ham con trai của Ê-li-ên, Ê-li-ên con trai của Thô-a,

tuó yà shì sū fú de ér zi ; sū fú shì yǐ lì jiā ná de ér zi ; yǐ lì jiā ná shì mǎ hā de ér zi ; mǎ hā shì yà mǎ sài de ér zi ;

Thô-a con trai của Xu-phơ, Xu-phơ con trai của Eân-ca-na, Eân-ca-na con trai của Ma-hát, Ma-hát con trai của A-ma-sai,

西

yà mǎ sài shì yǐ lì jiā ná de ér zi ; yǐ lì jiā ná shì yuē ěr de ér zi ; yuē ěr shì yà sā lì yǎ de ér zi ; yà sā lì yǎ shì xī fān yǎ de ér zi ;

A-ma-sai con trai của Eân-ca-na, Eân-ca-na con trai của Giô-ên, Giô-ên con trai của A-xa-ria, A-xa-ria con trai của Xô-phô-ni,

西

xī fān yǎ shì tā hā de ér zi ; tā hā shì yà xī de ér zi ; yà xī shì yǐ bǐ yǎ sā de ér zi ; yǐ bǐ yǎ sā shì kě lā de ér zi ;

Xô-phô-ni con trai của Ta-hát, Ta-hát con trai của Aùt-si, Aùt-si con trai của Ê-bi-a-sáp, Ê-bi-a-sáp con trai của Cô-rê,

kě lā shì yǐ sī hā de ér zi ; yǐ sī hā shì gē xiá de ér zi ; gē xiá shì lì wèi de ér zi ; lì wèi shì yǐ sè liè de ér zi 。

Cô-rê con trai của Dít-sê-ha, Dít-sê-ha con trai của Kê-hát, Kê-hát con trai của Lê-vi, Lê-vi con trai của Y-sơ-ra-ên.

xī màn de zú xiōng yà sà shì bǐ lì jiā de ér zi , yà sà zài xī màn yòu biān gòng zhí 。 bǐ lì jiā shì shì mǐ yà de ér zi ;

A-sáp, anh em của Hê-man, chầu chực bên hữu người. A-sáp là con trai của Bê-rê-kia, Bê-rê-kia con trai của Si-mê-a,

西西

shì mǐ yà shì mǐ jiā lè de ér zi ; mǐ jiā lè shì bā xī yǎ de ér zi ; bā xī yǎ shì mǎ jī yǎ de ér zi ;

Si-mê-a con trai của Mi-ca-ên, Mi-ca-ên con trai của Ba-sê-gia, Ba-sê-gia con trai của Manh-ki-gia,

mǎ jī yǎ shì yī tè ní de ér zi ; yī tè ní shì xiè lā de ér zi ; xiè lā shì yà dà yǎ de ér zi ;

Manh-ki-gia con trai của Eùt-ni, Eùt-ni con trai của Xê-ra, Xê-ra con trai của A-đa-gia,

yà dà yǎ shì yǐ tàn de ér zi ; yǐ tàn shì xīn mǎ de ér zi ; xīn mǎ shì shì měi de ér zi ;

A-đa-gia con trai của Ê-than, Ê-than con trai của Xim-ma, Xim-ma con trai của Si-mê-i,

shì měi shì yǎ hā de ér zi ; yǎ hā shì gé shùn de ér zi 。 gé shùn shì lì wèi de ér zi 。

Si-mê-i con trai của Gia-hát, Gia-hát con trai của Ghẹt-sôn, Ghẹt-sôn con trai của Lê-vi.

鹿

tā men de zú dì xiong mǐ lā lì de zǐ sūn , zài tā men zuǒ biān gòng zhí de yǒu yǐ tàn 。 yǐ tàn shì jī shì de ér zi ; jī shì shì yà bó dǐ de ér zi ; yà bó dǐ shì mǎ lù de ér zi ;

Các con cháu của Mê-ra-ri, anh em của chúng, đều chầu chực bên tả, là Ê-than con trai của Ki-si, Ki-si con trai của Aùp-đi, Aùp-đi con trai của Ma-lúc,

鹿

mǎ lù shì hā shā bǐ yǎ de ér zi ; hā shā bǐ yǎ shì yà mǎ xiè de ér zi ; yà mǎ xiè shì xī lè jiā de ér zi ;

Ma-lúc con trai của Ha-sa-bia, Ha-sa-bia con trai của A-ma-xia, A-ma-xia con trai của Hinh-kia,

西西

xī lè jiā shì àn xī de ér zi ; àn xī shì bā ní de ér zi ; bā ní shì shā mài de ér zi ;

Hinh-kia con trai của Am-si, Am-si con trai của Ba-ni, Ba-ni con trai của Sê-me,

shā mài shì mò lì de ér zi ; mò lì shì mǔ shì de ér zi ; mǔ shì shì mǐ lā lì de ér zi ; mǐ lā lì shì lì wèi de ér zi 。

Sê-me con trai của Mách-lị, Mách-lị con trai của Mu-si, Mu-si con trai của Mê-ra-ri, Mê-ra-ri con trai của Lê-vi.

殿

tā men de zú dì xiong lì wèi rén yě bèi pài bàn shén diàn zhōng de yí qiè shì 。

Các anh em chúng, là những người Lê-vi khác, đều được cắt làm mọi việc trong đền tạm của Đức Chúa Trời.

西

yà lún hé tā de zǐ sūn zài fán jì tán hé xiāng tán shàng xiàn jì shāo xiāng , yòu zài zhì shèng suǒ bàn lǐ yí qiè de shì , wèi yǐ sè liè rén shú zuì , shì zhào shén pú rén mó xī suǒ fēn fù de 。

A-rôn và các con trai người đều dâng của lễ hoặc trên bàn thờ về của lễ thiêu hay trên bàn thờ xông hương, làm mọi việc ở nơi chí thánh, và làm lễ chuộc tội cho Y-sơ-ra-ên, theo như mọi sự Môi-se, đầy tớ Đức Chúa Trời, đã truyền dạy.

yà lún de ér zi shì yǐ lì yà sā ; yǐ lì yà sā de ér zi shì fēi ní hā ; fēi ní hā de ér zi shì yà bǐ shū ;

Đây là dòng dõi của A-rôn: Ê-lê-a-sa con trai của A-rôn, Phi-nê-a con trai của Ê-lê-a-sa, A-bi-sua con trai của Phi-nê-a,

西西西

yà bǐ shū de ér zi shì bù jī ; bù jī de ér zi shì wū xī ; wū xī de ér zi shì xī lā xī yǎ ;

Bu-ki con trai của A-bi-sua, U-xi con trai của Bu-ki, Xê-ra-hi-gia con trai của U-xi,

西

xī lā xī yǎ de ér zi shì mǐ lā yuē ; mǐ lā yuē de ér zi shì yà mǎ lì yǎ ; yà mǎ lì yǎ de ér zi shì yà xī tū ;

Mê-ra-giốt con trai của Xê-ra-hi-gia, A-ma-ria con trai của Mê-ra-giốt, A-hi-túp con trai của A-ma-ria,

yà xī tū de ér zi shì sā dū ; sā dū de ér zi shì yà xī mǎ sī 。

Xa-đốc con trai của A-hi-túp, A-hi-ma-ách con trai của Xa-đốc.

tā men de zhù chù àn zhe jìng nèi de yíng zhài , jì zài xià miàn : gē xiá zú yà lún de zǐ sūn xiān niān jiū dé dì ,

Nầy là nơi ở của con cái A-rôn, tùy theo nơi đóng trại mình trong địa phận chúng. Họ hàng Kê-hát bắt thăm trước hết.

zài yóu dà dì zhōng dé le xī bó hé sì wéi de jiāo yě ;

Họ phân cấp cho chúng thành Hếp-rôn tại xứ Giu-đa và các cõi bốn phía.

zhǐ shì shǔ chéng de tián dì hé cūn zhuāng dōu wèi yē fú ní de ér zi jiā lè suǒ dé 。

Song đất ruộng và hương thôn của thành đều ban cho Ca-lép, con trai Giê-phu-nê.

yà lún de zǐ sūn dé le táo chéng xī bó , yòu dé le lì ná yǔ qí jiāo yě , yǎ tí ěr 、 yǐ shí tí mò yǔ qí jiāo yě ;

Lại con cháu A-rôn được những thành ẩn náu, là Hếp-rôn, Líp-na, và địa hạt nó; Gia-tia, Eách-tê-mô-a, và địa hạt nó;

xī yǔ qí jiāo yě , dǐ bì yǔ qí jiāo yě ,

Hi-lên, và địa hạt nó; Đê-bia, và địa hạt nó;

·

yà shān yǔ qí jiāo yě , bó · shì mài yǔ qí jiāo yě 。

A-san, và địa hạt nó; Bết-Sê-mết, và địa hạt nó.

便

zài biàn yǎ mǐn zhī pài de dì zhōng , dé le jiā bā yǔ qí jiāo yě , ā lè miè yǔ qí jiāo yě , yà ná tū yǔ qí jiāo yě 。 tā men zhū jiā suǒ dé de chéng gòng shí sān zuò 。

Bởi từ chi phái Bên-gia-min họ được Ghê-ba, và địa hạt nó; A-lê-mết, và địa hạt nó; A-na-tốt, và địa hạt nó. Các thành của chúng cộng lại được mười ba cái, tùy theo gia tộc họ.

西

gē xiá zú qí yú de rén yòu niān jiū , zài mǎ ná xī bàn zhī pài de dì zhōng dé le shí zuò chéng 。

Con cháu Kê-hát còn lại bắt thăm mà được mười thành trong nửa chi phái Ma-na-se.

西

gé shùn zú àn zhe zōng zú , zài yǐ sà jiā zhī pài de dì zhōng , yà shè zhī pài de dì zhōng , ná fú tā lì zhī pài de dì zhōng , bā shān nèi mǎ ná xī zhī pài de dì zhōng , dé le shí sān zuò chéng 。

Con cháu Ghẹt-sôn, tùy theo họ hàng, đều được mười ba thành bởi trong chi phái Y-sa-ca, chi phái A-se, chi phái Nép-tha-li, và chi phái Ma-na-se tại đất Ba-san.

便西

mǐ lā lì zú àn zhe zōng zú niān jiū , zài lǚ biàn zhī pài de dì zhōng , jiā dé zhī pài de dì zhōng , xī bù lún zhī pài de dì zhōng , dé le shí èr zuò chéng 。

Con cháu Mê-ra-ri, tùy theo gia tộc họ, đều bắt thăm mà được mười hai thành, bởi trong chi phái Ru-bên, chi phái Gát và chi phái Sa-bu-lôn.

yǐ sè liè rén jiāng zhè xiē chéng yǔ qí jiāo yě gěi le lì wèi rén 。

Dân Y-sơ-ra-ên chia cấp cho người Lê-vi các thành ấy và địa hạt nó.

西便

zhè yǐ shàng lù míng de chéng , zài yóu dà 、 xī miǎn 、 biàn yǎ mǐn sān zhī pài de dì zhōng , yǐ sè liè rén niān jiū gěi le tā men 。

Họ bắt thăm mà cho bởi trong chi phái Giu-đa, chi phái Si-mê-ôn, và chi phái Bên-gia-min, những thành đã kể ở trên.

gē xiá zú zhōng yǒu jǐ jiā zài yǐ fǎ lián zhī pài de dì zhōng yě dé le chéng yì ,

Trong người Kê-hát có mấy nhà đã được những thành bởi trong chi phái Eùp-ra-im;

zài yǐ fǎ lián shān dì dé le táo chéng shì jiàn yǔ qí jiāo yě , yòu dé le jī sè yǔ qí jiāo yě ,

chúng được những thành ẩn náu, là Si-chem với địa hạt nó, tại trên núi Eùp-ra-im, Ghê-xe với địa hạt nó,

·

yuē miǎn yǔ qí jiāo yě , bó · hé yǔ qí jiāo yě ,

Giốc-mê-am với địa hạt nó, Bết-Hô-rôn với địa hạt nó,

·

yà yǎ yǔ qí jiāo yě , jiā tè · lín mén yǔ qí jiāo yě 。

A-gia-lôn với địa hạt nó, Gát-Rim-môn với địa hạt nó;

西

gē xiá zú qí yú de rén zài mǎ ná xī bàn zhī pài de dì zhōng dé le yà nǎi yǔ qí jiāo yě , bǐ lián yǔ qí jiāo yě 。

và bởi trong nửa chi phái Ma-na-se họ được A-ne với địa hạt nó, Bi-lê-am với địa hạt nó. Người ta chia cấp các thành ấy cho những người của dòng Kê-hát còn sót lại.

西

gé shùn zú zài mǎ ná xī bàn zhī pài de dì zhōng dé le bā shān de gē lán yǔ qí jiāo yě , yà sī tā lù yǔ qí jiāo yě ;

Con cháu Ghẹt-sôn bởi họ hàng của nửa chi phái Ma-na-se, được Gô-lan ở đất Ba-san với địa hạt nó; Aùch-ta-rốt với địa hạt nó;

yòu zài yǐ sà jiā zhī pài de dì zhōng dé le jī dī sī yǔ qí jiāo yě , dà bǐ lā yǔ qí jiāo yě ,

bởi chi phái Y-sa-ca, họ được Kê-đe với địa hạt nó;

lā mò yǔ qí jiāo yě , yà nián yǔ qí jiāo yě ;

Ra-mốt với địa hạt nó; A-nem với địa hạt nó;

zài yà shè zhī pài de dì zhōng dé le mǎ shā yǔ qí jiāo yě , yā dùn yǔ qí jiāo yě ,

bởi chi phái A-se, họ được Ma-sanh với địa hạt nó; Aùp-đôn với địa hạt nó; Hu-cô với địa hạt nó;

hù gē yǔ qí jiāo yě , lì hé yǔ qí jiāo yě ;

Rê-hốp với địa hạt nó;

zài ná fú tā lì zhī pài de dì zhōng dé le jiā lì lì de jī dī sī yǔ qí jiāo yě , hā men yǔ qí jiāo yě , jī liè tíng yǔ qí jiāo yě 。

bởi chi phái Nép-ta-li, họ được Kê-đe trong Ga-li-lê, với địa hạt nó; Ham-môn với địa hạt nó; Ki-ria-ta-im với địa hạt nó.

西

hái yǒu mǐ lā lì zú de rén zài xī bù lún zhī pài de dì zhōng dé le lín mó nuó yǔ qí jiāo yě , tā bó yǔ qí jiāo yě ;

Con cháu Mê-ra-ri còn sót lại bởi chi phái Sa-bu-lôn được Ri-mô-nô với địa hạt nó; Tha-bô với địa hạt nó;

便

yòu zài yē lì gē de yuē dàn hé dōng , zài lǚ biàn zhī pài de dì zhōng dé le kuàng yě de bǐ xī yǔ qí jiāo yě , yǎ hā sā yǔ qí jiāo yě ,

còn bên kia sông Giô-đanh về phía đông, đối ngang Giê-ri-cô, bởi chi phái Ru-bên, họ được Bết-se trong rừng với địa hạt nó; Gia-xa với địa hạt nó;

jī dǐ mò yǔ qí jiāo yě , mǐ fǎ yā yǔ qí jiāo yě ;

Kê-đê-mốt với địa hạt nó; Mê-phát với địa hạt nó;

yòu zài jiā dé zhī pài de dì zhōng dé le jī liè de lā mò yǔ qí jiāo yě , mǎ hā niàn yǔ qí jiāo yě ,

bởi chi phái Gát, họ được Ra-mốt ở đất Ga-la-át, với địa hạt nó; Ma-ha-na-im với địa hạt nó;

xī shí běn yǔ qí jiāo yě , yǎ xiè yǔ qí jiāo yě 。

Hết-bôn với địa hạt nó; Gia-ê-xe với địa hạt nó.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.