中文圣经

I GIĂNG 1

đã biết 0/99

。(

lùn dào cóng qǐ chū yuán yǒu de shēng mìng zhī dào , jiù shì wǒ men suǒ tīng jiàn 、 suǒ kàn jiàn 、 qīn yǎn kàn guò 、 qīn shǒu mō guò de 。(

Điều có từ trước hết, là điều chúng tôi đã nghe, điều mắt chúng tôi đã thấy, điều chúng tôi đã ngắm và tay chúng tôi đã rờ, về lời sự sống;

。)

zhè shēng mìng yǐ jīng xiǎn xiàn chū lái , wǒ men yě kàn jiàn guò , xiàn zài yòu zuò jiàn zhèng , jiāng yuán yǔ fù tóng zài 、 qiě xiǎn xiàn yǔ wǒ men nà yǒng yuǎn de shēng mìng chuán gěi nǐ men 。)

vì sự sống đã bày tỏ ra, chúng tôi có thấy, và đang làm chứng cho, chúng tôi rao truyền cho anh em sự sống đời đời vốn ở cùng Đức Chúa Cha và đã bày tỏ ra cho chúng tôi rồi;

使

wǒ men jiāng suǒ kàn jiàn 、 suǒ tīng jiàn de chuán gěi nǐ men , shǐ nǐ men yǔ wǒ men xiāng jiāo 。 wǒ men nǎi shì yǔ fù bìng tā ér zi yē sū jī dū xiāng jiāo de 。

chúng tôi lấy điều đã thấy đã nghe mà truyền cho anh em, hầu cho anh em cũng được giao thông với chúng tôi. Vả, chúng tôi vẫn được giao thông với Đức Chúa Cha, và với Con Ngài là Đức Chúa Jêsus Christ.

使

wǒ men jiāng zhè xiē huà xiě gěi nǐ men , shǐ nǐ men de xǐ lè chōng zú 。

Chúng tôi viết những điều đó cho anh em, hầu cho sự vui mừng của chúng tôi được đầy dẫy.

shén jiù shì guāng , zài tā háo wú hēi àn 。 zhè shì wǒ men cóng zhǔ suǒ tīng jiàn 、 yòu bào gěi nǐ men de xìn xī 。

Nầy là lời truyền giảng mà chúng tôi đã nghe nơi Ngài và truyền lại cho anh em rằng Đức Chúa Trời là sự sáng, trong Ngài chẳng có sự tối tăm đâu.

wǒ men ruò shuō shì yǔ shén xiāng jiāo , què réng zài hēi àn lǐ xíng , jiù shì shuō huǎng huà , bù xíng zhēn lǐ le 。

Ví bằng chúng ta nói mình được giao thông với Ngài, mà còn đi trong sự tối tăm, ấy là chúng ta nói dối và không làm theo lẽ thật.

wǒ men ruò zài guāng míng zhōng háng , rú tóng shén zài guāng míng zhōng , jiù bǐ cǐ xiāng jiāo , tā ér zi yē sū de xuè yě xǐ jìng wǒ men yí qiè de zuì 。

Nhưng, nếu chúng ta đi trong sự sáng cũng như chính mình Ngài ở trong sự sáng, thì chúng ta giao thông cùng nhau; và huyết của Đức Chúa Jêsus, Con Ngài, làm sạch mọi tội chúng ta.

便

wǒ men ruò shuō zì jǐ wú zuì , biàn shì zì qī , zhēn lǐ bú zài wǒ men xīn lǐ le 。

Ví bằng chúng ta nói mình không có tội chi hết, ấy là chính chúng ta lừa dối mình, và lẽ thật không ở trong chúng ta.

wǒ men ruò rèn zì jǐ de zuì , shén shì xìn shí de , shì gōng yì de , bì yào shè miǎn wǒ men de zuì , xǐ jìng wǒ men yí qiè de bú yì 。

Còn nếu chúng ta xưng tội mình, thì Ngài là thành tín công bình để tha tội cho chúng ta, và làm cho chúng ta sạch mọi điều gian ác.

便

wǒ men ruò shuō zì jǐ méi yǒu fàn guò zuì , biàn shì yǐ shén wèi shuō huǎng de , tā de dào yě bú zài wǒ men xīn lǐ le 。

Nhược bằng chúng ta nói mình chẳng từng phạm tội, ấy là chúng ta cho Ngài là kẻ nói dối, lời Ngài không ở trong chúng ta.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.