II PHIA-RƠ 3
亲爱的弟兄啊,我现在写给你们的是第二封信。这两封都是提醒你们,激发你们诚实的心,
qīn ài de dì xiong a , wǒ xiàn zài xiě gěi nǐ men de shì dì èr fēng xìn 。 zhè liǎng fēng dōu shì tí xǐng nǐ men , jī fā nǐ men chéng shí de xīn ,
Hỡi kẻ rất yêu dấu, nầy là thơ thứ hai tôi viết cho anh em. trong thơ nầy và thơ kia, tôi tìm cách làm cho nhớ lại để giục lòng lành trong anh em,
叫你们记念圣先知预先所说的话和主救主的命令,就是使徒所传给你们的。
jiào nǐ men jì niàn shèng xiān zhī yù xiān suǒ shuō de huà hé zhǔ jiù zhǔ de mìng lìng , jiù shì shǐ tú suǒ chuán gěi nǐ men de 。
hầu cho ghi lấy lời nói trước của các thánh tiên tri, cùng mạng lịnh của Chúa và Cứu Chúa chúng ta, đã cậy các sứ đồ của anh em mà truyền lại.
第一要紧的,该知道在末世必有好讥诮的人随从自己的私欲出来讥诮说:
dì yī yào jǐn de , gāi zhī dào zài mò shì bì yǒu hǎo jī qiào de rén suí cóng zì jǐ de sī yù chū lái jī qiào shuō :
Trước hết phải biết rằng, trong những ngày sau rốt, sẽ có mấy kẻ hay gièm chê, dùng lời giễu cợt, ở theo tình dục riêng của mình,
「主要降临的应许在哪里呢?因为从列祖睡了以来,万物与起初创造的时候仍是一样。」
「 zhǔ yào jiàng lín de yīng xǔ zài nǎ lǐ ne ? yīn wèi cóng liè zǔ shuì le yǐ lái , wàn wù yǔ qǐ chū chuàng zào de shí hòu réng shì yí yàng 。」
đến mà nói rằng: Chớ nào lời hứa về sự Chúa đến ở đâu? Vì từ khi tổ phụ chúng ta qua đời rồi, muôn vật vẫn còn nguyên như lúc bắt đầu sáng thế.
他们故意忘记,从太古,凭 神的命有了天,并从水而出、借水而成的地。
tā men gù yì wàng jì , cóng tài gǔ , píng shén de mìng yǒu le tiān , bìng cóng shuǐ ér chū 、 jiè shuǐ ér chéng de dì 。
Chúng nó có ý quên lững đi rằng buổi xưa bởi lời Đức Chúa Trời có các từng trời và trái đất, đất ra từ Nước và làm nên ở giữa nước,
故此,当时的世界被水淹没就消灭了。
gù cǐ , dāng shí de shì jiè bèi shuǐ yān mò jiù xiāo miè le 。
thế gian bấy giờ cũng bị hủy phá như vậy, là bị chìm đắm bởi nước lụt.
但现在的天地还是凭着那命存留,直留到不敬虔之人受审判遭沉沦的日子,用火焚烧。
dàn xiàn zài de tiān dì hái shì píng zhe nà mìng cún liú , zhí liú dào bú jìng qián zhī rén shòu shěn pàn zāo chén lún de rì zi , yòng huǒ fén shāo 。
Nhưng trời đất thời bây giờ cũng là bởi lời ấy mà còn lại, và để dành cho lửa; lửa sẽ đốt nó đi trong ngày phán xét và hủy phá kẻ ác.
亲爱的弟兄啊,有一件事你们不可忘记,就是主看一日如千年,千年如一日。
qīn ài de dì xiong a , yǒu yí jiàn shì nǐ men bù kě wàng jì , jiù shì zhǔ kàn yí rì rú qiān nián , qiān nián rú yī rì 。
Hỡi kẻ rất yêu dấu, chớ nên quên rằng ở trước mặt Chúa một ngày như ngàn năm, ngàn năm như một ngày.
主所应许的尚未成就,有人以为他是耽延,其实不是耽延,乃是宽容你们,不愿有一人沉沦,乃愿人人都悔改。
zhǔ suǒ yīng xǔ de shàng wèi chéng jiù , yǒu rén yǐ wéi tā shì dān yán , qí shí bú shì dān yán , nǎi shì kuān róng nǐ men , bú yuàn yǒu yì rén chén lún , nǎi yuàn rén rén dōu huǐ gǎi 。
Chúa không chậm trễ về lời hứa của Ngài như mấy người kia tưởng đâu, nhưng Ngài lấy lòng nhịn nhục đối với anh em, không muốn cho một người nào chết mất, song muốn cho mọi người đều ăn năn.
但主的日子要像贼来到一样。那日,天必大有响声废去,有形质的都要被烈火销化,地和其上的物都要烧尽了。
dàn zhǔ de rì zi yào xiàng zéi lái dào yí yàng 。 nà rì , tiān bì dà yǒu xiǎng shēng fèi qù , yǒu xíng zhì de dōu yào bèi liè huǒ xiāo huà , dì hé qí shàng de wù dōu yào shāo jìn le 。
Song le, ngày của Chúa sẽ đến như kẻ trộm. Bấy giờ các từng trời sẽ có tiếng vang rầm mà qua đi, các thể chết bị đốt mà tiêu tán, đất cùng mọi công trình trên nó đều sẽ bị đốt cháy cả.
这一切既然都要如此销化,你们为人该当怎样圣洁,怎样敬虔,
zhè yí qiè jì rán dōu yào rú cǐ xiāo huà , nǐ men wèi rén gāi dāng zěn yàng shèng jié , zěn yàng jìng qián ,
Vì mọi vật đó phải tiêu tán thì anh em đáng nên thánh và tin kính trong mọi sự ăn ở của mình là dường nào,
切切仰望 神的日子来到。在那日,天被火烧就销化了,有形质的都要被烈火熔化。
qiè qiè yǎng wàng shén de rì zi lái dào 。 zài nà rì , tiān bèi huǒ shāo jiù xiāo huà le , yǒu xíng zhì de dōu yào bèi liè huǒ róng huà 。
trong khi chờ đợi trông mong cho ngày Đức Chúa Trời mau đến, là ngày các từng trời sẽ bị đốt mà tiêu tán, các thể chất sẽ bị thiêu mà tan chảy đi!
但我们照他的应许,盼望新天新地,有义居在其中。
dàn wǒ men zhào tā de yīng xǔ , pàn wàng xīn tiān xīn dì , yǒu yì jū zài qí zhōng 。
Vả, theo lời hứa của Chúa, chúng ta chờ đợi trời mới đất mới, là nơi sự công bình ăn ở.
亲爱的弟兄啊,你们既盼望这些事,就当殷勤,使自己没有玷污,无可指摘,安然见主;
qīn ài de dì xiong a , nǐ men jì pàn wàng zhè xiē shì , jiù dāng yīn qín , shǐ zì jǐ méi yǒu diàn wū , wú kě zhǐ zhāi , ān rán jiàn zhǔ ;
Vậy nên, hỡi kẻ rất yêu dấu, vì anh em trông đợi những sự đó, thì phải làm hết sức mình, hầu cho Chúa thấy anh em ở bình an, không dấu vít, chẳng chỗ trách được.
并且要以我主长久忍耐为得救的因由,就如我们所亲爱的兄弟保罗,照着所赐给他的智慧写了信给你们。
bìng qiě yào yǐ wǒ zhǔ cháng jiǔ rěn nài wèi dé jiù de yīn yóu , jiù rú wǒ men suǒ qīn ài de xiōng dì bǎo luó , zhào zhe suǒ cì gěi tā de zhì huì xiě le xìn gěi nǐ men 。
Lại phải nhìn biết rằng sự nhịn nhục lâu dài của Chúa chúng ta cốt vì cứu chuộc anh em, cũng như Phao lô, anh rất yêu dấu của chúng ta, đã đem sự khôn ngoan được ban cho mình mà viết thơ cho anh em vậy.
他一切的信上也都是讲论这事。信中有些难明白的,那无学问、不坚固的人强解,如强解别的经书一样,就自取沉沦。
tā yí qiè de xìn shàng yě dōu shì jiǎng lùn zhè shì 。 xìn zhōng yǒu xiē nán míng bái de , nà wú xué wèn 、 bù jiān gù de rén qiáng jiě , rú qiáng jiě bié de jīng shū yí yàng , jiù zì qǔ chén lún 。
Aáy là điều người đã viết trong mọi bức thơ, nói về những sự đó, ở trong có mấy khúc khó hiểu, mà những kẻ dốt nát và tin không quyết đem giải sai ý nghĩa, cũng như họ giải sai về các phần Kinh Thánh khác, chuốc lấy sự hư mất riêng về mình.
亲爱的弟兄啊,你们既然预先知道这事,就当防备,恐怕被恶人的错谬诱惑,就从自己坚固的地步上坠落。
qīn ài de dì xiong a , nǐ men jì rán yù xiān zhī dào zhè shì , jiù dāng fáng bèi , kǒng pà bèi è rén de cuò miù yòu huò , jiù cóng zì jǐ jiān gù de dì bù shàng zhuì luò 。
Hỡi kẻ rất yêu dấu, vì anh em đã được biết trước, vậy hãy giữ cho cẩn thận, e anh em cũng bị sự mê hoặc của những người ác ấy dẫn dụ, mất sự vững vàng của mình chăng.
你们却要在我们主—救主耶稣基督的恩典和知识上有长进。愿荣耀归给他,从今直到永远。阿们!
nǐ men què yào zài wǒ men zhǔ — jiù zhǔ yē sū jī dū de ēn diǎn hé zhī shi shàng yǒu zhǎng jìn 。 yuàn róng yào guī gěi tā , cóng jīn zhí dào yǒng yuǎn 。 ā men !
Hãy tấn tới trong ân điển và trong sự thông biết Chúa và Cứu Chúa chúng ta là Đức Chúa Jêsus Christ. Nguyền xin vinh hiển về nơi Ngài, từ rày đến đời đời! A-men.
Tự kiểm tra chương này
Bài kiểm tra nhanh 10 từ.