中文圣经

I GIĂNG 3

đã biết 0/178

使

nǐ kàn fù cì gěi wǒ men shì hé děng de cí ài , shǐ wǒ men dé chēng wéi shén de ér nǚ ; wǒ men yě zhēn shì tā de ér nǚ 。 shì rén suǒ yǐ bú rèn shi wǒ men , shì yīn wèi céng rèn shi tā 。

Hãy xem Đức Chúa Cha đã tỏ cho chúng ta sự yêu thương dường nào, mà cho chúng ta được xưng là con cái Đức Chúa Trời; và chúng ta thật là con cái Ngài. Aáy là vì đó mà thế gian chẳng biết chúng ta, vì họ chẳng từng biết Ngài.

qīn ài de dì xiong a , wǒ men xiàn zài shì shén de ér nǚ , jiāng lái rú hé , hái wèi xiǎn míng ; dàn wǒ men zhī dào , zhǔ ruò xiǎn xiàn , wǒ men bì yào xiàng tā , yīn wèi bì dé jiàn tā de zhēn tǐ 。

Hỡi kẻ rất yêu dấu, chính lúc bây giờ chúng ta là con cái Đức Chúa Trời, còn về sự chúng ta sẽ ra thể nào, thì điều đó chưa được bày tỏ. Chúng ta biết rằng khi Ngài hiện đến, chúng ta sẽ giống như Ngài, vì sẽ thấy Ngài như vốn có thật vậy.

fán xiàng tā yǒu zhè zhǐ wàng de , jiù jié jìng zì jǐ , xiàng tā jié jìng yí yàng 。

Ai có sự trông cậy đó trong lòng, thì tự mình làm nên thanh sạch, cũng như Ngài là thanh sạch.

fán fàn zuì de , jiù shì wéi bèi lǜ fǎ ; wéi bèi lǜ fǎ jiù shì zuì 。

Còn ai phạm tội tức là trái luật pháp; và sự tội lỗi tức là sự trái luật pháp.

nǐ men zhī dào zhǔ céng xiǎn xiàn , shì yào chú diào rén de zuì , zài tā bìng méi yǒu zuì 。

Vả, các con biết Đức Chúa Jêsus Christ đã hiện ra để cất tội lỗi đi, và biết trong Ngài không có tội lỗi.

fán zhù zài tā lǐ miàn de , jiù bú fàn zuì ; fán fàn zuì de , shì wèi céng kàn jiàn tā , yě wèi céng rèn shi tā 。

Ai ở trong Ngài thì không phạm tội; còn ai phạm tội, thì chẳng từng thấy Ngài và chẳng từng biết Ngài.

xiǎo zi men nǎ , bú yào bèi rén yòu huò 。 xíng yì de cái shì yì rén , zhèng rú zhǔ shì yì de yí yàng 。

Hỡi các con cái bé mọn, chớ để cho ai lừa dối mình: kẻ làm sự công bình là người công bình, như chính mình Chúa là công bình.

fàn zuì de shì shǔ mó guǐ , yīn wèi mó guǐ cóng qǐ chū jiù fàn zuì 。 shén de ér zi xiǎn xiàn chū lái , wèi yào chú miè mó guǐ de zuò wéi 。

Kẻ nào phạm tội là thuộc về ma quỉ; vì ma quỉ phạm tội từ lúc ban đầu. Vả, Con Đức Chúa Trời đã hiện ra để hủy phá công việc của ma quỉ.

fán cóng shén shēng de , jiù bú fàn zuì , yīn shén de dào cún zài tā xīn lǐ ; tā yě bù néng fàn zuì , yīn wèi tā shì yóu shén shēng de 。

Ai sanh bởi Đức Chúa Trời, thì chẳng phạm tội, vì hột giống của Đức Chúa Trời ở trong người, và người không thể phạm tội được, vì đã sanh bởi Đức Chúa Trời.

cóng cǐ jiù xiǎn chū shuí shì shén de ér nǚ , shuí shì mó guǐ de ér nǚ 。 fán bù xíng yì de jiù bù shǔ shén , bú ài dì xiong de yě shì rú cǐ 。

Bởi đó, người ta nhận biết con cái Đức Chúa Trời và con cái ma quỉ: ai chẳng làm điều công bình là không thuộc về Đức Chúa Trời, kẻ chẳng yêu anh em mình cũng vậy.

wǒ men yīng dāng bǐ cǐ xiāng ài 。 zhè jiù shì nǐ men cóng qǐ chū suǒ tīng jiàn de mìng lìng 。

Vả, lời rao truyền mà các con đã nghe từ lúc ban đầu, ấy là chúng ta phải yêu thương lẫn nhau.

bù kě xiàng gāi yǐn ; tā shì shǔ nà è zhě , shā le tā de xiōng dì 。 wèi shén me shā le tā ne ? yīn zì jǐ de xíng wéi shì è de , xiōng dì de xíng wéi shì shàn de 。

Chớ làm như Ca-in, là kẻ thuộc về ma quỉ, đã giết em mình. Vì sao người giết đi? Bởi việc làm của người là dữ, còn việc làm của em người là công bình.

dì xiong men , shì rén ruò hèn nǐ men , bú yào yǐ wéi xī qí 。

Hỡi anh em, nếu thế gian ghen ghét anh em, thì chớ lấy làm lạ.

wǒ men yīn wèi ài dì xiōng , jiù xiǎo de shì yǐ jīng chū sǐ rù shēng le 。 méi yǒu ài xīn de , réng zhù zài sǐ zhōng 。

Chúng ta biết rằng mình đã vượt khỏi sự chết qua sự sống, vì chúng ta yêu anh em mình. Còn ai chẳng yêu thì ở trong sự chết.

fán hèn tā dì xiong de , jiù shì shā rén de ; nǐ men xiǎo de fán shā rén de , méi yǒu yǒng shēng cún zài tā lǐ miàn 。

Ai ghét anh em mình, là kẻ giết người; anh em biết rằng chẳng một kẻ nào giết người có sự sống đời đời ở trong mình.

zhǔ wèi wǒ men shě mìng , wǒ men cóng cǐ jiù zhī dào hé wèi ài ; wǒ men yě dāng wèi dì xiong shě mìng 。

Bởi đó chúng ta nhận biết lòng yêu thương, ấy là Chúa đã vì chúng ta bỏ sự sống; chúng ta cũng nên bỏ sự sống vì anh em mình vậy.

fán yǒu shì shàng cái wù de , kàn jiàn dì xiong qióng fá , què sāi zhù lián xù de xīn , ài shén de xīn zěn néng cún zài tā lǐ miàn ne ?

Nếu ai có của cải đời nầy, thấy anh em mình đang cùng túng mà chặt dạ, thì lòng yêu mến Đức Chúa Trời thể nào ở trong người ấy được!

xiǎo zi men nǎ , wǒ men xiāng ài , bú yào zhī zài yán yǔ hé shé tou shàng , zǒng yào zài xíng wéi hé chéng shí shàng 。

Hỡi các con cái bé mọn, chớ yêu mến bằng lời nói và lưỡi, nhưng bằng việc làm và lẽ thật.

cóng cǐ jiù zhī dào wǒ men shì shǔ zhēn lǐ de , bìng qiě wǒ men de xīn zài shén miàn qián kě yǐ ān wěn 。

Bởi đó, chúng ta biết mình là thuộc về lẽ thật, và giục lòng vững chắc ở trước mặt Ngài.

wǒ men de xīn ruò zé bèi wǒ men , shén bǐ wǒ men de xīn dà , yí qiè shì méi yǒu bù zhī dào de 。

Vì nếu lòng mình cáo trách mình, thì Đức Chúa Trời lại lớn hơn lòng mình nữa, và biết cả mọi sự.

qīn ài de dì xiong a , wǒ men de xīn ruò bù zé bèi wǒ men , jiù kě yǐ xiàng shén tǎn rán wú jù le 。

Hỡi kẻ rất yêu dấu, ví bằng lòng mình không cáo trách, thì chúng ta có lòng rất dạn dĩ, đặng đến gần Đức Chúa Trời:

bìng qiě wǒ men yí qiè suǒ qiú de , jiù cóng tā dé zhe ; yīn wèi wǒ men zūn shǒu tā de mìng lìng , xíng tā suǒ xǐ yuè de shì 。

và chúng ta xin điều gì mặc dầu, thì nhận được điều ấy, bởi chúng ta vâng giữ các điều răn của Ngài và làm những điều đẹp ý Ngài.

shén de mìng lìng jiù shì jiào wǒ men xìn tā ér zǐ yē sū jī dū de míng , qiě zhào tā suǒ cì gěi wǒ men de mìng lìng bǐ cǐ xiāng ài 。

Vả, nầy là điều răn của Ngài: là chúng ta phải tin đến danh Con Ngài, tức là Đức Chúa Jêsus Christ, và chúng ta phải yêu mến lẫn nhau như Ngài đã truyền dạy ta.

zūn shǒu shén mìng lìng de , jiù zhù zài shén lǐ miàn , shén yě zhù zài tā lǐ miàn 。 wǒ men suǒ yǐ zhī dào shén zhù zài wǒ men lǐ miàn shì yīn tā suǒ cì gěi wǒ men de shèng líng 。

Ai vâng giữ các điều răn Ngài thì ở trong Đức Chúa Trời, và Đức Chúa Trời ở trong người ấy; chúng ta biết Ngài ở trong lòng chúng ta, là nhờ Đức Thánh Linh mà Ngài đã ban cho chúng ta.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.