中文圣经

I GIĂNG 4

đã biết 0/149

qīn ài de dì xiōng a , yí qiè de líng , nǐ men bù kě dōu xìn , zǒng yào shì yàn nà xiē líng shì chū yú shén de bú shì , yīn wèi shì shàng yǒu xǔ duō jiǎ xiān zhī yǐ jīng chū lái le 。

Hỡi kẻ rất yêu dấu, chớ tin cậy mọi thần, nhưng hãy thử cho biết các thần có phải đến bởi Đức Chúa Trời chăng; vì có nhiều tiên tri giả đã hiện ra trong thiên hạ.

fán líng rèn yē sū jī dū shì chéng le ròu shēn lái de , jiù shì chū yú shén de ; cóng cǐ nǐ men kě yǐ rèn chū shén de líng lái 。

Bởi điều nầy, hãy nhận biết Thánh Linh của Đức Chúa Trời: phàm thần nào xưng Đức Chúa Jêsus Christ lấy xác thịt mà ra đời, thần đó là bởi Đức Chúa Trời;

fán líng bú rèn yē sū , jiù bú shì chū yú shén , zhè shì nà dí jī dū zhě de líng 。 nǐ men cóng qián tīng jiàn tā yào lái , xiàn zài yǐ jīng zài shì shàng le 。

còn thần nào không xưng Đức Chúa Jêsus, chẳng phải bởi Đức Chúa Trời. Đó là thần của Kẻ địch lại Đấng Christ, mà các con đã nghe rằng hầu đến, và hiện nay đã ở trong thế gian rồi.

xiǎo zi men nǎ , nǐ men shì shǔ shén de , bìng qiě shèng le tā men ; yīn wèi nà zài nǐ men lǐ miàn de , bǐ nà zài shì jiè shàng de gèng dà 。

Hỡi các con cái bé mọn, phần các con, là thuộc về Đức Chúa Trời, đã thắng được họ rồi, vì Đấng ở trong các con là lớn hơn kẻ ở trong thế gian.

tā men shì shǔ shì jiè de , suǒ yǐ lùn shì jiè de shì , shì rén yě tīng cóng tā men 。

Họ thuộc về thế gian, cho nên nói theo như thế gian, và người thế gian nghe họ.

wǒ men shì shǔ shén de , rèn shi shén de jiù tīng cóng wǒ men ; bù shǔ shén de jiù bù tīng cóng wǒ men 。 cóng cǐ wǒ men kě yǐ rèn chū zhēn lǐ de líng hé miù wàng de líng lái 。

Chúng ta thuộc về Đức Chúa Trời: ai nhìn biết Đức Chúa Trời thì nghe chúng ta; còn ai chẳng hề thuộc về Đức Chúa Trời, thì chẳng nghe chúng ta. Aáy bởi đó chúng ta nhìn biết thần chân thật và thần sai lầm.

qīn ài de dì xiong a , wǒ men yīng dāng bǐ cǐ xiāng ài , yīn wèi ài shì cóng shén lái de 。 fán yǒu ài xīn de , dōu shì yóu shén ér shēng , bìng qiě rèn shi shén 。

Hỡi kẻ rất yêu dấu, chúng ta hãy yêu mến lẫn nhau; vì sự yêu thương đến từ Đức Chúa Trời, kẻ nào yêu, thì sanh từ Đức Chúa Trời và nhìn biết Đức Chúa Trời.

méi yǒu ài xīn de , jiù bú rèn shi shén , yīn wèi shén jiù shì ài 。

Ai chẳng yêu, thì không biết Đức Chúa Trời; vì Đức Chúa Trời là sự yêu thương.

使

shén chà tā dú shēng zǐ dào shì jiān lái , shǐ wǒ men jiè zhe tā dé shēng , shén ài wǒ men de xīn zài cǐ jiù xiǎn míng le 。

Lòng Đức Chúa Trời yêu chúng ta đã bày tỏ ra trong điều nầy: Đức Chúa Trời đã sai Con một Ngài đến thế gian, đặng chúng ta nhờ Con được sống.

bú shì wǒ men ài shén , nǎi shì shén ài wǒ men , chà tā de ér zi wèi wǒ men de zuì zuò le wǎn huí jì , zhè jiù shì ài le 。

Nầy sự yêu thương ở tại đây: ấy chẳng phải chúng ta đã yêu Đức Chúa Trời, nhưng Ngài đã yêu chúng ta, và sai Con Ngài làm của lễ chuộc tội chúng ta.

qīn ài de dì xiong a , shén jì shì zhè yàng ài wǒ men , wǒ men yě dāng bǐ cǐ xiāng ài 。

Hỡi kẻ rất yêu dấu, nếu Đức Chúa Trời đã yêu chúng ta dường ấy, thì chúng ta cũng phải yêu nhau.

cóng lái méi yǒu rén jiàn guò shén , wǒ men ruò bǐ cǐ xiāng ài , shén jiù zhù zài wǒ men lǐ miàn , ài tā de xīn zài wǒ men lǐ miàn dé yǐ wán quán le 。

Chưa hề có ai thấy Đức Chúa Trời; nếu chúng ta yêu nhau, thì Đức Chúa Trời ở trong chúng ta, và sự yêu mến Ngài được trọn vẹn trong chúng ta.

shén jiāng tā de líng cì gěi wǒ men , cóng cǐ jiù zhī dào wǒ men shì zhù zài tā lǐ miàn , tā yě zhù zài wǒ men lǐ miàn 。

Bởi điều nầy chúng ta biết mình ở trong Ngài và Ngài ở trong chúng ta, là Ngài đã ban Thánh Linh Ngài cho chúng ta.

fù chà zǐ zuò shì rén de jiù zhǔ ; zhè shì wǒ men suǒ kàn jiàn qiě zuò jiàn zhèng de 。

Chúng ta lại đã thấy và làm chứng rằng Đức Chúa Cha đã sai Đức Chúa Con đặng làm Cứu Chúa thế gian.

fán rèn yē sū wèi shén ér zi de , shén jiù zhù zài tā lǐ miàn , tā yě zhù zài shén lǐ miàn 。

Ví bằng có ai xưng Đức Chúa Jêsus là Con Đức Chúa Trời, thì Đức Chúa Trời ở trong người, và người ở trong Đức Chúa Trời.

shén ài wǒ men de xīn , wǒ men yě zhī dào yě xìn 。 shén jiù shì ài ; zhù zài ài lǐ miàn de , jiù shì zhù zài shén lǐ miàn , shén yě zhù zài tā lǐ miàn 。

Chúng ta đã biết và tin sự yêu thương của Đức Chúa Trời đối với chúng ta. Đức Chúa Trời tức là sự yêu thương, ai ở trong sự yêu thương, là ở trong Đức Chúa Trời, và Đức Chúa Trời ở trong người ấy.

zhè yàng , ài zài wǒ men lǐ miàn dé yǐ wán quán , wǒ men jiù kě yǐ zài shěn pàn de rì zi tǎn rán wú jù 。 yīn wèi tā rú hé , wǒ men zài zhè shì shàng yě rú hé 。

Nầy vì sao mà sự yêu thương được nên trọn vẹn trong chúng ta, hầu cho chúng ta được lòng mạnh bạo trong ngày xét đoán, ấy là Chúa thể nào thì chúng ta cũng thể ấy trong thế gian nầy.

ài lǐ méi yǒu jù pà ; ài jì wán quán , jiù bǎ jù pà chú qù 。 yīn wèi jù pà lǐ hán zhe xíng fá , jù pà de rén zài ài lǐ wèi dé wán quán 。

Quyết chẳng có điều sợ hãi trong sự yêu thương, nhưng sự yêu thương trọn vẹn thì cắt bỏ sự sợ hãi; vì sự sợ hãi có hình phạt, và kẻ đã sợ hãi thì không được trọn vẹn trong sự yêu thương.

wǒ men ài , yīn wèi shén xiān ài wǒ men 。

Chúng ta yêu, vì Chúa đã yêu chúng ta trước.

」,

rén ruò shuō 「 wǒ ài shén 」, què hèn tā de dì xiong , jiù shì shuō huǎng huà de ; bú ài tā suǒ kàn jiàn de dì xiong , jiù bù néng ài méi yǒu kàn jiàn de shén 。

Vì có ai nói rằng: Ta yêu Đức Chúa Trời, mà lại ghét anh em mình, thì là kẻ nói dối; vì kẻ nào chẳng yêu anh em mình thấy, thì không thể yêu Đức Chúa Trời mình chẳng thấy được.

ài shén de , yě dāng ài dì xiong , zhè shì wǒ men cóng shén suǒ shòu de mìng lìng 。

Chúng ta đã nhận nơi Ngài điều răn nầy: Ai yêu Đức Chúa Trời, thì cũng phải yêu anh em mình.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.