中文圣经

I CÁC VUA 22

đã biết 0/417

yà lán guó hé yǐ sè liè guó sān nián méi yǒu zhēng zhàn 。

Trong ba năm Sy-ri và Y-sơ-ra-ên không có giặc.

dào dì sān nián , yóu dà wáng yuē shā fǎ xià qù jiàn yǐ sè liè wáng 。

Năm thứ ba, Giô-sa-phát, vua Giu-đa, đi đến cùng vua Y-sơ-ra-ên.

:「?」

yǐ sè liè wáng duì chén pú shuō :「 nǐ men bù zhī dào jī liè de lā mò shì shǔ wǒ men de ma ? wǒ men qǐ kě jìng zuò bú dòng , bù cóng yà lán wáng shǒu lǐ duó huí lái ma ?」

Vua Y-sơ-ra-ên nói với tôi tớ mình rằng: Các ngươi há chẳng biết rằng Ra-mốt trong Ga-la-át thuộc về chúng ta sao? Chúng ta lại làm thinh chẳng rứt nó khỏi tay vua Sy-ri sao!

:「?」:「。」

yà hā wèn yuē shā fǎ shuō :「 nǐ kěn tóng wǒ qù gōng qǔ jī liè de lā mò ma ?」 yuē shā fǎ duì yǐ sè liè wáng shuō :「 nǐ wǒ bù fēn bǐ cǐ , wǒ de mín yǔ nǐ de mín yí yàng , wǒ de mǎ yǔ nǐ de mǎ yí yàng 。」

Đoạn, người nói với Giô-sa-phát rằng: Vua muốn đến cùng ta đặng đánh lấy Ra-mốt trong Ga-la-át chăng? Giô-sa-phát đáp với vua Y-sơ-ra-ên rằng: Tôi như ông; dân sự tôi như dân sự ông; và ngựa tôi như ngựa của ông.

:「。」

yuē shā fǎ duì yǐ sè liè wáng shuō :「 qǐng nǐ xiān qiú wèn yē hé huá 。」

Song Giô-sa-phát nói với vua Y-sơ-ra-ên rằng: Tôi xin ông phải cầu vấn Đức Giê-hô-va trước đã.

:「?」:「。」

yú shì yǐ sè liè wáng zhāo jù xiān zhī , yuē yǒu sì bǎi rén , wèn tā men shuō :「 wǒ shàng qù gōng qǔ jī liè de lā mò kě yǐ bù kě yǐ ?」 tā men shuō :「 kě yǐ shàng qù , yīn wéi zhǔ bì jiāng nà chéng jiāo zài wáng de shǒu lǐ 。」

Vậy, vua Y-sơ-ra-ên nhóm các tiên tri lại, số bốn trăm người, mà hỏi rằng: Ta có nên đi đánh Ra-mốt tại Ga-la-át, hay là chẳng nên đi? Chúng đáp rằng: Hãy đi lên; Chúa sẽ phó nó vào tay vua.

:「?」

yuē shā fǎ shuō :「 zhè lǐ bú shì hái yǒu yē hé huá de xiān zhī , wǒ men kě yǐ qiú wèn tā ma ?」

Nhưng Giô-sa-phát tiếp rằng: ỳ đây còn có đấng tiên tri nào khác của Đức Giê-hô-va để chúng ta cầu vấn người ấy chăng?

:「。」:「。」

yǐ sè liè wáng duì yuē shā fǎ shuō :「 hái yǒu yí gè rén , shì yīn lā de ér zi mǐ gāi yǎ , wǒ men kě yǐ tuō tā qiú wèn yē hé huá 。 zhǐ shì wǒ hèn tā ; yīn wèi tā zhǐ zhe wǒ suǒ shuō de yù yán , bù shuō jí yǔ , dān shuō xiōng yán 。」 yuē shā fǎ shuō :「 wáng bú bì zhè yàng shuō 。」

Vua Y-sơ-ra-ên đáp với Giô-sa-phát rằng: Còn có một người, tên là Mi-chê, con trai của Giêm-la; nhờ người ấy ta có thể cầu vấn Đức Giê-hô-va; nhưng tôi ghét người, vì người chẳng nói tiên tri lành về tôi, bèn là dữ đó thôi. Giô-sa-phát nói rằng: Xin vua chớ nói như vậy.

:「。」

yǐ sè liè wáng jiù zhào le yí gè tài jian lái , shuō :「 nǐ kuài qù , jiāng yīn lā de ér zi mǐ gāi yǎ zhào lái 。」

Vua Y-sơ-ra-ên bèn đòi một hoạn quan mà bảo rằng: Hãy lập tức mời Mi-chê, con trai Giêm-la, đến.

穿

yǐ sè liè wáng hé yóu dà wáng yuē shā fǎ zài sā mǎ lì yà chéng mén qián de kōng chǎng shàng , gè chuān cháo fú , zuò zài wèi shàng , suǒ yǒu de xiān zhī dōu zài tā men miàn qián shuō yù yán 。

Vả, vua Y-sơ-ra-ên và Giô-sa-phát, vua Giu-đa, mỗi người đều mặc đồ triều phục, đang ngồi trên một cái ngai tại trong sân đạp lúa, nơi cửa thành Sa-ma-ri; và hết thảy tiên tri nói tiên tri trước mặt hai vua.

西:「:『。』」

jī ná ná de ér zi xī dǐ jiā zào le liǎng gè tiě jiǎo , shuō :「 yē hé huá rú cǐ shuō :『 nǐ yào yòng zhè jué dǐ chù yà lán rén , zhí dào jiāng tā men miè jìn 。』」

Sê-đê-kia, con trai Kê-na-na, làm lấy những sừng bằng sắt, và nói rằng: Đức giê-hô-va phán như vầy: Với các sừng này, ngươi sẽ báng dân Sy-ri cho đến khi diệt hết chúng nó.

:「。」

suǒ yǒu de xiān zhī yě dōu zhè yàng yù yán shuō :「 kě yǐ shàng jī liè de lā mò qù , bì rán dé shèng , yīn wèi yē hé huá bì jiāng nà chéng jiāo zài wáng de shǒu zhōng 。」

Và hết thảy tiên tri đều nói một cách, mà rằng: Hãy đi lên Ra-mốt trong Ga-la-át; vua sẽ được thắng, vì Đức Giê-hô-va sẽ phó thành ấy vào tay vua.

使 :「。」

nà qù zhào mǐ gāi yǎ de shǐ zhě duì mǐ gāi yǎ shuō :「 zhòng xiān zhī yì kǒu tóng yīn dì dōu xiàng wáng shuō jí yán , nǐ bù rú yǔ tā men shuō yí yàng de huà , yě shuō jí yán 。」

Vả, sứ giả đã đi mời Mi-chê, nói cùng người rằng: Những tiên tri đều đồng lòng báo cáo sự lành cho vua; tôi xin ông cũng hãy lấy lời như lời của họ mà báo cáo điều lành.

:「。」

mǐ gāi yǎ shuō :「 wǒ zhǐ zhe yǒng shēng de yē hé huá qǐ shì , yē hé huá duì wǒ shuō shén me , wǒ jiù shuō shén me 。」

Nhưng Mi-chê đáp rằng: Ta chỉ Đức Giê-hô-va hằng sống mà thề, ta sẽ báo cáo điều gì Đức Giê-hô-va phán dặn ta.

:「?」:「。」

mǐ gāi yǎ dào wáng miàn qián , wáng wèn tā shuō :「 mǐ gāi yǎ a , wǒ men shàng qù gōng qǔ jī liè de lā mò kě yǐ bù kě yǐ ?」 tā huí dá shuō :「 kě yǐ shàng qù , bì rán dé shèng , yē hé huá bì jiāng nà chéng jiāo zài wáng de shǒu zhōng 。」

Khi người đã đến cùng vua, vua bèn hỏi rằng: Hỡi Mi-chê, chúng ta có nên đi hãm đánh Ra-mốt trong Ga-la-át, hay là chẳng nên đi? Mi-chê đáp: Hãy đi, vua sẽ được thắng: Đức Giê-hô-va sẽ phó thành ấy vào tay vua.

:「?」

wáng duì tā shuō :「 wǒ dāng zhǔ fù nǐ jǐ cì , nǐ cái fèng yē hé huá de míng xiàng wǒ shuō shí huà ne ?」

Nhưng vua nói với người rằng: Biết bao lần ta đã lấy lời thề buộc ngươi chỉ khá nói chân thật với ta nhân danh Đức Giê-hô-va.

:「:『。』」

mǐ gāi yǎ shuō :「 wǒ kàn jiàn yǐ sè liè zhòng mín sàn zài shān shàng , rú tóng méi yǒu mù rén de yáng qún yì bān 。 yē hé huá shuō :『 zhè mín méi yǒu zhǔ rén , tā men kě yǐ píng píng ān ān dì gè guī gè jiā qù 。』」

Bấy giờ Mi-chê đáp rằng: Tôi thấy cả Y-sơ-ra-ên bị tản lạc trên các núi, như bầy chiên không có người chăn; và Đức Giê-hô-va phán rằng: Những kẻ ấy không có chủ; ai nấy khá trở về nhà mình bình yên.

:「?」

yǐ sè liè wáng duì yuē shā fǎ shuō :「 wǒ qǐ méi yǒu gào sù nǐ , zhè rén zhǐ zhe wǒ suǒ shuō de yù yán , bù shuō jí yǔ dān shuō xiōng yán ma ?」

Vua Y-sơ-ra-ên nói cùng Giô-sa-phát rằng: Tôi há chẳng có nói với vua rằng người chẳng nói tiên tri lành về việc tôi, bèn là nói tiên tri dữ sao?

:「

mǐ gāi yǎ shuō :「 nǐ yào tīng yē hé huá de huà ! wǒ kàn jiàn yē hé huá zuò zài bǎo zuò shàng , tiān shàng de wàn jūn shì lì zài tā zuǒ yòu 。

Mi-chê lại tiếp: Vậy, hãy nghe lời của Đức Giê-hô-va: Tôi thấy Đức Giê-hô-va ngự trên ngôi Ngài và cả cơ binh trên trời đứng chầu Ngài bên hữu và bên tả.

:『?』

yē hé huá shuō :『 shuí qù yǐn yòu yà hā shàng jī liè de lā mò qù zhèn wáng ne ?』 zhè ge jiù zhè yàng shuō , nà ge jiù nà yàng shuō 。

Đức Giê-hô-va phán hỏi: Ai sẽ đi dụ A-háp, để người đi lên Ra-mốt trong Ga-la-át, và ngã chết tại đó? Người trả lời cách này, kẻ trả lời cách khác.

:『。』

suí hòu yǒu yí gè shén líng chū lái , zhàn zài yē hé huá miàn qián , shuō :『 wǒ qù yǐn yòu tā 。』

Bấy giờ, có một thần ra đứng trước mặt Đức Giê-hô-va mà thưa rằng: Tôi sẽ đi dụ người. Đức Giê-hô-va phán hỏi thần rằng: Dụ cách nào?

:『?』:『。』:『!』

yē hé huá wèn tā shuō :『 nǐ yòng hé fǎ ne ?』 tā shuō :『 wǒ qù , yào zài tā zhòng xiān zhī kǒu zhōng zuò huǎng yán de líng 。』 yē hé huá shuō :『 zhè yàng , nǐ bì néng yǐn yòu tā , nǐ qù rú cǐ xíng ba !』

Thần thưa lại rằng: Tôi sẽ đi và làm một thần nói dối trong miệng những tiên tri của người. Đức Giê-hô-va phán rằng: Phải, ngươi sẽ dụ người được. Hãy đi và làm như ngươi đã nói.

使。」

xiàn zài yē hé huá shǐ huǎng yán de líng rù le nǐ zhè xiē xiān zhī de kǒu , bìng qiě yē hé huá yǐ jīng mìng dìng jiàng huò yǔ nǐ 。」

Vậy bây giờ, kìa, Đức Giê-hô-va đã đặt một thần nói dối trong miệng các tiên tri vua, và Đức Giê-hô-va đã phán sự dữ cho vua.

西:「?」

jī ná ná de ér zi xī dǐ jiā qián lái , dǎ mǐ gāi yǎ de liǎn , shuō :「 yē hé huá de líng cóng nǎ lǐ lí kāi wǒ yǔ nǐ shuō huà ne ?」

Bấy giờ, Sê-đê-kia, con trai của Kê-na-na, đến gần Mi-chê, vả vào má người, mà rằng: Thần của Đức Giê-hô-va có do đường nào lìa khỏi ta đặng đến nói với ngươi?

:「。」

mǐ gāi yǎ shuō :「 nǐ jìn yán mì de wū zi cáng duǒ de nà rì , jiù bì kàn jiàn le 。」

Mi-chê đáp: Trong ngày ngươi chạy từ phòng này đến phòng kia đặng ẩn lánh, thì sẽ biết điều đó.

:「

yǐ sè liè wáng shuō :「 jiāng mǐ gāi yǎ dài huí , jiāo gěi yì zǎi yà men hé wáng de ér zi yuē ā shī , shuō

Vua Y-sơ-ra-ên truyền lịnh rằng: Hãy bắt Mi-chê dẫn đến cho A-môn, quan cai thành, và cho Giô-ách, con trai của vua,

使。」

wáng rú cǐ shuō , bǎ zhè ge rén xià zài jiān lǐ , shǐ tā shòu kǔ , chī bù bǎo hē bù zú , děng hòu wǒ píng píng ān ān dì huí lái 。」

rồi hãy nói rằng: Vua bảo như vầy: Hãy bỏ tù người này, lấy bánh và nước khổ nạn mà nuôi nó cho đến khi ta trở về bình an.

:「」;:「!」

mǐ gāi yǎ shuō :「 nǐ ruò néng píng píng ān ān dì huí lái , nà jiù shì yē hé huá méi yǒu jiè wǒ shuō zhè huà le 」; yòu shuō :「 zhòng mín nǎ , nǐ men dōu yào tīng !」

Mi-chê tiếp rằng: Nếu vua trở về bình an, thì Đức Giê-hô-va không cậy tôi phán. Người lại nói: Hỡi chúng dân! các ngươi khá nghe ta.

yǐ sè liè wáng hé yóu dà wáng yuē shā fǎ shàng jī liè de lā mò qù le 。

Vậy, vua Y-sơ-ra-ên đi lên Ra-mốt trong Ga-la-át với Giô-sa-phát, vua Giu-đa.

:「穿。」

yǐ sè liè wáng duì yuē shā fǎ shuō :「 wǒ yào gǎi zhuāng shàng zhèn , nǐ kě yǐ réng chuān wáng fú 。」 yǐ sè liè wáng jiù gǎi zhuāng shàng zhèn 。

Vua Y-sơ-ra-ên nói cùng Giô-sa-phát rằng: Tôi sẽ giả dạng ăn mặc, rồi ra trận; còn vua hãy mặc áo của vua. Như vậy, vua Y-sơ-ra-ên ăn mặc giả dạng mà ra trận.

:「。」

xiān shì yà lán wáng fēn fù tā de sān shí èr gè chē bīng cháng shuō :「 tā men de bīng jiāng , wú lùn dà xiǎo , nǐ men dōu bù kě yǔ tā men zhēng zhàn , zhǐ yào yǔ yǐ sè liè wáng zhēng zhàn 。」

Vả, vua Sỵ-ri đã truyền lịnh cho ba mươi hai quan coi xe mình rằng: Các ngươi chớ áp đánh ai bất k” lớn hay nhỏ, nhưng chỉ một mình vua Y-sơ-ra-ên mà thôi.

便:「!」便

chē bīng cháng kàn jiàn yuē shā fǎ , biàn shuō :「 zhè bì shì yǐ sè liè wáng !」 jiù zhuǎn guò qù yǔ tā zhēng zhàn , yuē shā fǎ biàn hū hǎn 。

Vậy, khi các quan coi xe thấy Giô-sa-phát thì nói rằng: Aáy quả thật là vua Y-sơ-ra-ên. Chúng bèn đến gần người đặng áp đánh; nhưng Giô-sa-phát kêu la lên.

chē bīng cháng jiàn bú shì yǐ sè liè wáng , jiù zhuǎn qù bù zhuī tā le 。

Khi các quan coi xe thấy chẳng phải vua Y-sơ-ra-ên, thì thối lại, không đuổi theo nữa.

便:「!」

yǒu yì rén suí biàn kāi gōng , qià qiǎo shè rù yǐ sè liè wáng de jiǎ fèng lǐ 。 wáng duì gǎn chē de shuō :「 wǒ shòu le zhòng shāng , nǐ zhuǎn guò chē lái , lā wǒ chū zhèn ba !」

Bấy giờ, có một người tình cờ giương cung bắn vua Y-sơ-ra-ên, trúng nhằm người nơi giáp đâu lại. Vua nói cùng kẻ đánh xe mình rằng: Hãy quay cương lại, dẫn ta ra ngoài hàng quân, vì ta bị thương nặng.

nà rì , zhèn shì yuè zhàn yuè měng , yǒu rén fú wáng zhàn zài chē shàng , dǐ dǎng yà lán rén 。 dào wǎn shàng , wáng jiù sǐ le , xuè cóng shāng chù liú zài chē zhōng 。

Nhưng trong ngày đó thế trận thêm dữ dội; có người nâng đỡ vua đứng trong xe mình đối địch dân Sy-ri. Đến chiều tối vua chết; huyết của vít thương người chảy xuống trong lòng xe.

:「!」

yuē zài rì luò de shí hòu , yǒu hào lìng chuán biàn jūn zhōng , shuō :「 gè guī běn chéng , gè guī běn dì ba !」

Lối chiều, trong hàng quân có rao truyền rằng: Ai nấy hãy trở về thành mình, xứ mình.

wáng jì sǐ le , zhòng rén jiāng tā sòng dào sā mǎ lì yà , jiù zàng zài nà lǐ ;

Vua băng hà là như vậy; người ta đem thây vua về Sa-ma-ri, và chôn tại đó.

),

yòu yǒu rén bǎ tā de chē xǐ zài sā mǎ lì yà de chí páng ( jì nǚ zài nà lǐ xǐ zǎo ), gǒu lái tiǎn tā de xuè , zhèng rú yē hé huá suǒ shuō de huà 。

Người ta rửa xe người tại trong ao Sa-ma-ri, là nơi những bợm buôn hương tắm, và có những chó liếm máu người, y như lời Đức Giê-hô-va đã phán.

yà hā qí yú de shì , fán tā suǒ xíng de hé tā suǒ xiū zào de xiàng yá gōng , bìng suǒ jiàn zhù de yí qiè chéng yì , dōu xiě zài yǐ sè liè zhū wáng jì shàng 。

Các chuyện khác của A-háp, những công việc người làm, cái đền bằng ngà người cất, và các thành người xây, đều chép trong sử ký về các vua Y-sơ-ra-ên.

yà hā yǔ tā liè zǔ tóng shuì 。 tā ér zi yà hā xiè jiē xù tā zuò wáng 。

Vậy A-háp an giấc cùng tổ phụ mình, và A-cha-xia, con trai người, kế vị người.

yǐ sè liè wáng yà hā dì sì nián , yà sā de ér zi yuē shā fǎ dēng jī zuò le yóu dà wáng 。

Năm thứ tư đời A-háp, vua Y-sơ-ra-ên, thì Giô-sa-phát con trai A-sa, lên ngôi làm vua Giu-đa.

yuē shā fǎ dēng jī de shí hòu nián sān shí wǔ suì , zài yē lù sā lěng zuò wáng èr shí wǔ nián 。 tā mǔ qīn míng jiào ā sū bā , nǎi shì lì xī de nǚ ér 。

Giô-sa-phát lên ngôi, tuổi được ba mươi lăm; người cai trị hai mươi lăm năm tại Giê-ru-sa-lem. Tên của mẹ người là A-xu-ba, con gái của Si-chi.

yuē shā fǎ xíng tā fù qīn yà sā suǒ xíng de dào , bù piān lí zuǒ yòu , xíng yē hé huá yǎn zhōng kàn wèi zhèng de shì ; zhǐ shì qiū tán hái méi yǒu fèi qù , bǎi xìng réng zài nà lǐ xiàn jì shāo xiāng 。

Người đi theo đường của A-sa, cha người, chẳng xây bỏ đi, song làm điều thiện trước mặt Đức Giê-hô-va. (022-44) Nhưng người không trừ bỏ các nơi cao; dân sự còn tế lễ và đốt hương tại trên các nơi cao.

yuē shā fǎ yǔ yǐ sè liè wáng hé hǎo 。

(022-45) Giô-sa-phát và vua Y-sơ-ra-ên ở hòa hảo với nhau.

yuē shā fǎ qí yú de shì hé tā suǒ xiǎn chū de yǒng lì , bìng tā zěn yàng zhēng zhàn , dōu xiě zài yóu dà liè wáng jì shàng 。

(022-46) Các chuyện khác của Giô-sa-phát, dõng lực người, những giặc giã người, đều đã chép trong sử ký về các vua Giu-đa.

yuē shā fǎ jiāng tā fù qīn yà sā zài shì suǒ shèng xià de luán tóng dōu cóng guó zhōng chú qù le 。

(022-47) Người trừ diệt những bợm vĩ-gian còn lại trong xứ từ đời A-sa, cha mình.

nà shí yǐ dōng méi yǒu wáng , yǒu zǒng dū zhì lǐ 。

(022-48) Bấy giờ, dân Ê-đôm không có vua, có một quan trấn thủ cai trị.

·

yuē shā fǎ zhì zào tā shī chuán zhī , yào wǎng é fěi qù , jiāng jīn zǐ yùn lái ; zhǐ shì méi yǒu qù , yīn wèi chuán zài yǐ xún · jiā bié pò huài le 。

(022:49) Giô-sa-phát đóng một đoàn tàu Ta-rê-si đặng đi Ô-phia chở vàng, nhưng không đi đến đó được, bởi vì tàu vỡ ra tại Ê-xi-ôn-Ghê-be.

:「!」

yà hā de ér zi yà hā xiè duì yuē shā fǎ shuō :「 róng wǒ de pú rén hé nǐ de pú rén zuò chuán tóng qù ba !」 yuē shā fǎ què bù kěn 。

(022-50) A-cha-xia, con trai của A-háp, nói với Giô-sa-phát rằng: Hãy cho phép các đầy tớ ta đi tàu với các đầy tớ ông. Nhưng Giô-sa-phát không chịu.

yuē shā fǎ yǔ liè zǔ tóng shuì 。 zàng zài dà wèi chéng tā liè zǔ de fén dì lǐ 。 tā ér zi yuē lán jiē xù tā zuò wáng 。

(022:51) Giô-sa-phát an giấc với tổ phụ mình, được chôn với họ trong thành Đa-vít, cha người, và Giô-ram, con trai người, kế vị người.

yóu dà wáng yuē shā fǎ shí qī nián , yà hā de ér zi yà hā xiè zài sā mǎ lì yà dēng jī , zuò yǐ sè liè wáng gòng èr nián 。

(022-52) Năm thứ bảy đời Giô-sa-phát, vua Giu-đa, thì A-cha-xia, con trai A-háp, lên ngôi làm vua Y-sơ-ra-ên tại Sa-ma-ri, và cai trị hai năm.

使

tā xíng yē hé huá yǎn zhōng kàn wèi è de shì , xiào fǎ tā de fù mǔ , yòu xíng ní bā de ér zi yē luó bō ān shǐ yǐ sè liè rén xiàn zài zuì lǐ de shì 。

(022:53) Người làm điều ác trước mặt Đức Giê-hô-va, đi theo con đường của cha và mẹ mình, cùng theo đường của Giê-rô-bô-am, con trai của Nê-bát, là người xui cho Y-sơ-ra-ên phạm tội.

tā zhào tā fù qīn yí qiè suǒ xíng de , shì fèng jìng bài bā lì , rě yē hé huá — yǐ sè liè shén de nù qì 。

(022:54) Người hầu việc Ba-anh và thờ lạy nó, chọc giận Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, cứ theo mọi sự cha người cha người đã làm.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.