中文圣经

I CÁC VUA 21

đã biết 0/250

zhè shì yǐ hòu , yòu yǒu yí shì 。 yē sī liè rén ná bó zài yē sī liè yǒu yí gè pú táo yuán , kào jìn sā mǎ lì yà wáng yà hā de gōng 。

Sau các việc ấy, xảy có chuyện này: Na-bốt, người Gít-rê-ên, có một vườn nho tại trong đồng bằng Gít-rê-ên, giáp đền của A-háp, vua Sa-ma-ri.

:「。」

yà hā duì ná bó shuō :「 nǐ jiāng nǐ de pú táo yuán gěi wǒ zuò cài yuán , yīn wèi shì kào jìn wǒ de gōng ; wǒ jiù bǎ gèng hǎo de pú táo yuán huàn gěi nǐ , huò shì nǐ yào yín zi , wǒ jiù àn zhe jià zhí gěi nǐ 。」

A-háp nói cùng Na-bốt rằng: Hãy nhường vườn nho của ngươi cho ta, để ta dùng làm vườn rau; vì nó ở gần bên đền ta. Ta sẽ đổi cho ngươi một vườn nho tốt hơn; hay là, nếu ngươi thích, ta sẽ cho ngươi bằng bạc.

:「。」

ná bó duì yà hā shuō :「 wǒ jìng wèi yē hé huá , wàn bù gǎn jiāng wǒ xiān rén liú xià de chǎn yè gěi nǐ 。」

Nhưng Na-bốt thưa lại với A-háp rằng: Nguyện Đức Giê-hô-va giữ lấy tôi, chớ để tôi nhường cho vua cơ nghiệp của tổ phụ tôi!

」,

yà hā yīn yē sī liè rén ná bó shuō 「 wǒ bù gǎn jiāng wǒ xiān rén liú xià de chǎn yè gěi nǐ 」, jiù mèn mèn bú lè dì huí gōng , tǎng zài chuáng shàng , zhuǎn liǎn xiàng nèi , yě bù chī fàn 。

A-háp vào đền mình, buồn và giận, bởi có lời Na-bốt, người Gít-rê-ên đã nói; vì người đã nói rằng: Tôi không nhường cho vua cơ nghiệp của tổ tiên tôi. A-háp nằm trên giường, xây mặt đi, không chịu ăn.

:「?」

wáng hòu yē xǐ bié lái wèn tā shuō :「 nǐ wèi shén me xīn lǐ zhè yàng yōu mèn , bù chī fàn ne ?」

Hoàng hậu Giê-sa-bên đến gần người mà nói rằng: Bởi sao vua có lòng buồn rầu và không chịu ăn?

:「:『』;:『。』」

tā huí dá shuō :「 yīn wǒ xiàng yē sī liè rén ná bó shuō :『 nǐ jiāng nǐ de pú táo yuán gěi wǒ , wǒ gěi nǐ jià yín , huò shì nǐ yuàn yì , wǒ jiù bǎ bié de pú táo yuán huàn gěi nǐ 』; tā què shuō :『 wǒ bù jiāng wǒ de pú táo yuán gěi nǐ 。』」

Người đáp: Vì ta có nói chuyện với Na-bốt, người Gít-rê-ên rằng: Hãy nhường vườn nho ngươi cho ta mà lấy tiền, hay là nếu ngươi thích, ta sẽ đổi cho ngươi một vườn nho khác; song người đáp lại rằng: Tôi không nhường cho vua vườn nho của tôi.

:「。」

wáng hòu yē xǐ bié duì yà hā shuō :「 nǐ xiàn zài shì zhì lǐ yǐ sè liè guó bú shì ? zhǐ guǎn qǐ lái , xīn lǐ chàng chàng kuài kuài dì chī fàn , wǒ bì jiāng yē sī liè rén ná bó de pú táo yuán gěi nǐ 。」

Hoàng hậu Giê-sa-bên bèn nói rằng: Có phải ông hành quyền vua trên Y-sơ-ra-ên chăng? Hãy chổi dậy, ăn đi và vui lòng. Tôi sẽ ban cho ông vườn nho của Na-bốt, người Gít-rê-ên.

yú shì tuō yà hā de míng xiě xìn , yòng wáng de yìn yìn shàng , sòng gěi nà xiē yǔ ná bó tóng chéng jū zhù de zhǎng lǎo guì zhòu 。

Giê-sa-bên viết thơ nhân danh A-háp, đóng ấn vua, gởi cho các trưởng lão và kẻ cả ở trong thành Na-bốt và ở cùng người.

:「

xìn shàng xiě zhe shuō :「 nǐ men dāng xuān gào jìn shí , jiào ná bó zuò zài mín jiān de gāo wèi shàng ,

Trong thơ nói như vầy: Hãy truyền rao lễ kiêng ăn, rồi đặt Na-bốt ở đầu dân sự;

:『 』;。」

yòu jiào liǎng gè fěi tú zuò zài ná bó duì miàn , zuò jiàn zhèng gào tā shuō :『 nǐ bàng dú shén hé wáng le 』; suí hòu jiù bǎ tā lā chū qù yòng shí tou dǎ sǐ 。」

đoạn, hãy để trước mặt người hai kẻ gian phạm làm chứng cho người, mà rằng: Ngươi có rủa sả Đức Chúa Trời và vua. Kế, hãy dẫn người ra khỏi thành, ném đá cho chết đi.

nà xiē yǔ ná bó tóng chéng jū zhù de zhǎng lǎo guì zhòu dé le yē xǐ bié de xìn , jiù zhào xìn ér xíng ,

Những người của thành Na-bốt, tức những trưởng lão, và kẻ cả ở đó, đều làm theo lời Giê-sa-bên truyền dặn trong thơ mà người đã gởi cho.

xuān gào jìn shí , jiào ná bó zuò zài mín jiān de gāo wèi shàng 。

Họ rao truyền lễ kiêng ăn và đặt Na-bốt ở đầu dân sự.

:「 !」

yǒu liǎng gè fěi tú lái , zuò zài ná bó de duì miàn , dāng zhe zhòng mín zuò jiàn zhèng gào tā shuō :「 ná bó bàng dú shén hé wáng le !」 zhòng rén jiù bǎ tā lā dào chéng wài , yòng shí tou dǎ sǐ 。

Bấy giờ, hai tên gian phạm đến ngồi trước mặt Na-bốt, và cáo gian người tại trước mặt dân sự, mà rằng: Na-bốt có rủa sả Đức Chúa Trời và vua. Đoạn, họ dẫn người ra khỏi thành, ném đá người chết.

:「。」

yú shì dǎ fā rén qù jiàn yē xǐ bié , shuō :「 ná bó bèi shí tou dǎ sǐ le 。」

Họ bèn sai đến nói với Giê-sa-bên rằng: Na-bốt đã bị ném đá và chết rồi.

:「。」

yē xǐ bié tīng jiàn ná bó bèi shí tou dǎ sǐ , jiù duì yà hā shuō :「 nǐ qǐ lái de yē sī liè rén ná bó bù kěn wèi jià yín gěi nǐ de pú táo yuán ba ! xiàn zài tā yǐ jīng sǐ le 。」

Khi Giê-sa-bên hay rằng Na-bốt đã bị ném đá và chết rồi, bèn nói cùng A-háp rằng: Hãy chổi dậy, nhận lấy vườn nho mà Na-bốt, người Gít-rê-ên, đã từ chối không chịu nhường cho ông để lấy bạc; vì Na-bốt không còn sống nữa: đã chết rồi.

yà hā tīng jiàn ná bó sǐ le , jiù qǐ lái , xià qù yào dé yē sī liè rén ná bó de pú táo yuán 。

Nghe tin Na-bốt đã chết, A-háp liền đứng dậy đi xuống vườn nho của Na-bốt, người Gít-rê-ên, đặng lấy làm của mình.

yē hé huá de huà lín dào tí sī bǐ rén yǐ lì yà shuō :

Bấy giờ, có lời của Đức Giê-hô-va phán dạy Ê-li, người Thi-sê-be, mà rằng:

「 nǐ qǐ lái , qù jiàn zhù sā mǎ lì yà de yǐ sè liè wáng yà hā , tā xià qù yào dé ná bó de pú táo yuán , xiàn jīn zhèng zài nà yuán lǐ 。

Hãy đứng dậy đi xuống đón A-háp, vua Y-sơ-ra-ên, ở tại Sa-ma-ri. Kìa, người ở trong vườn nho của Na-bốt, đặng lấy làm của mình.

:『?』:『。』」

nǐ yào duì tā shuō :『 yē hé huá rú cǐ shuō : nǐ shā le rén , yòu dé tā de chǎn yè ma ?』 yòu yào duì tā shuō :『 yē hé huá rú cǐ shuō : gǒu zài hé chù tiǎn ná bó de xuè , yě bì zài hé chù tiǎn nǐ de xuè 。』」

Ngươi sẽ nói với người rằng: Đức Giê-hô-va phán như vầy: Ngươi há đã giết người, và bây giờ lại chiếm lấy cơ nghiệp nó sao? Ngươi phải tiếp rằng: Đức Giê-hô-va phán như vầy: ỳ tại chỗ mà chó đã liếm huyết của Na-bốt, thì chó cũng sẽ liếm chính huyết của ngươi.

:「?」:「

yà hā duì yǐ lì yà shuō :「 wǒ chóu dí a , nǐ zhǎo dào wǒ ma ?」 tā huí dá shuō :「 wǒ zhǎo dào nǐ le ; yīn wèi nǐ mài le zì jǐ , xíng yē hé huá yǎn zhōng kàn wèi è de shì 。

A-háp bèn nói cùng Ê-li rằng: ù kẻ thù nghịch, ngươi có gặp ta à? Ê-li đáp: Phải, tôi có gặp vua, bởi vì vua đã bán mình đặng làm điều ác trước mặt Đức Giê-hô-va.

:『使

yē hé huá shuō :『 wǒ bì shǐ zāi huò lín dào nǐ , jiāng nǐ chú jìn 。 fán shǔ nǐ de nán dīng , wú lùn kùn zhù de 、 zì yóu de , dōu cóng yǐ sè liè zhōng jiǎn chú 。

Vậy thì ta sẽ giáng họa trên ngươi. Ta sẽ quét sạch ngươi, trừ diệt các nam đinh của nhà A-háp, bất k” kẻ nô lệ hay là người tự do trong Y-sơ-ra-ên;

使使。』

wǒ bì shǐ nǐ de jiā xiàng ní bā de ér zi yē luó bō ān de jiā , yòu xiàng yà xī yǎ de ér zi bā shā de jiā ; yīn wèi nǐ rě wǒ fā nù , yòu shǐ yǐ sè liè rén xiàn zài zuì lǐ 。』

vì ngươi chọc giận ta, xui cho Y-sơ-ra-ên phạm tội, nên ta sẽ làm cho nhà ngươi giống như nhà của Giê-rô-bô-am, con trai Nê-bát, và giống như nhà Ba-ê-sa, con trai A-hi-gia.

:『

lùn dào yē xǐ bié , yē hé huá yě shuō :『 gǒu zài yē sī liè de wài guō bì chī yē xǐ bié de ròu 。

Đức Giê-hô-va cũng phán về Giê-sa-bên, mà rằng: Chó sẽ ăn thịt Giê-sa-bên tại thành lũy Gít-rê-ên.

。』」 (

fán shǔ yà hā de rén , sǐ zài chéng zhōng de bì bèi gǒu chī , sǐ zài tián yě de bì bèi kōng zhōng de niǎo chī 。』」 (

Phàm người thuộc về nhà A-háp, kẻ nào chết tại trong thành sẽ bị chó ăn; còn kẻ nào chết trong đồng sẽ bị chim trời rỉa ăn.

cóng lái méi yǒu xiàng yà hā de , yīn tā zì mài , xíng yē hé huá yǎn zhōng kàn wèi è de shì , shòu le wáng hòu yē xǐ bié de sǒng dòng ;

Quả thật, chẳng có ai giống như A-háp, buông mình làm điều ác trước mặt Đức Giê-hô-va, vì bị hoàng hậu Giê-sa-bên xui giục người.

。)

jiù zhào yē hé huá zài yǐ sè liè rén miàn qián suǒ gǎn chū de yà mó lì rén , xíng le zuì kě zēng wù de shì , xìn cóng ǒu xiàng 。)

Người làm điều gớm ghiếc quá độ, mà theo hình tượng, y như dân A-mô-rít làm, là dân Đức Giê-hô-va đã đuổi khỏi trước mặt dân Y-sơ-ra-ên.

穿穿

yà hā tīng jiàn zhè huà , jiù sī liè yī fú , jìn shí , shēn chuān má bù , shuì wò yě chuān zhe má bù , bìng qiě huǎn huǎn ér xíng 。

A-háp nghe lời của Ê-li nói, bèn xé quần áo mình; lấy bao mặc cho mình và nhịn đói; nằm vấn bao và ở khiêm nhượng.

yē hé huá de huà lín dào tí sī bǐ rén yǐ lì yà shuō :

Bấy giờ, có lời của Đức Giê-hô-va phán dạy Ê-li, người Thi-sê-be, mà rằng:

。」

「 yà hā zài wǒ miàn qián zhè yàng zì bēi , nǐ kàn jiàn le ma ? yīn tā zài wǒ miàn qián zì bēi , tā hái zài shì de shí hòu , wǒ bú jiàng zhè huò ; dào tā ér zi de shí hòu , wǒ bì jiàng zhè huò yǔ tā de jiā 。」

Ngươi có thấy thế nào A-háp hạ mình xuống trước mặt ta chăng? Bởi vì người hạ mình xuống trước mặt ta, ta không giáng họa trong đời nó; nhưng trong đời con trai nó ta sẽ giáng họa trên nhà nó.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.