中文圣经

I CÁC VUA 3

đã biết 0/263

殿

suǒ luó mén yǔ āi jí wáng fǎ lǎo jié qīn , qǔ le fǎ lǎo de nǚ ér wèi qī , jiē tā jìn rù dà wèi chéng , zhí děng dào zào wán le zì jǐ de gōng hé yē hé huá de diàn , bìng yē lù sā lěng zhōu wéi de chéng qiáng 。

Sa-lô-môn kết thân với Pha-ra-ôn, vua Ê-díp-tô, cưới con gái người, rước nàng về thành Đa-vít, đợi xây cất xong cung điện riêng mình, đền của Đức Giê-hô-va, và tường thành chung quanh Giê-ru-sa-lem.

殿

dāng nà xiē rì zǐ , bǎi xìng réng zài qiū tán xiàn jì , yīn wèi hái méi yǒu wèi yē hé huá de míng jiàn diàn 。

Dân sự hãy còn dâng của lễ trên các nơi cao, vì cho đến bấy giờ chưa có xây cất đền nào cho danh Đức Giê-hô-va.

suǒ luó mén ài yē hé huá , zūn xíng tā fù qīn dà wèi de lǜ lì , zhǐ shì hái zài qiū tán xiàn jì shāo xiāng 。

Sa-lô-môn kính mến Đức Giê-hô-va, và đi theo các luật lệ của Đa-vít, cha mình; song người dâng của lễ và xông hương tại trên nơi cao.

suǒ luó mén wáng shàng jī biàn qù xiàn jì ; yīn wèi zài nà lǐ yǒu jí dà de qiū tán , tā zài nà tán shàng xiàn yì qiān xī shēng zuò fán jì 。

Vua đi đến Ga-ba-ôn đặng dâng của lễ tại đó, vì nơi cao ấy là trọng nhất; trên bàn thờ đó Sa-lô-môn dâng một ngàn con sinh làm của lễ thiêu.

:「。」

zài jī biàn , yè jiān mèng zhōng , yē hé huá xiàng suǒ luó mén xiǎn xiàn , duì tā shuō :「 nǐ yuàn wǒ cì nǐ shén me ? nǐ kě yǐ qiú 。」

Tại Ga-ba-ôn, lúc ban đêm, Đức Giê-hô-va hiện đến cùng Sa-lô-môn trong cơn chiêm bao, và phán với người rằng: Hãy xin điều gì ngươi muốn ta ban cho ngươi.

:「

suǒ luó mén shuō :「 nǐ pú rén — wǒ fù qīn dà wèi yòng chéng shí 、 gōng yì 、 zhèng zhí de xīn xíng zài nǐ miàn qián , nǐ jiù xiàng tā dà shī ēn diǎn , yòu wèi tā cún liú dà ēn , cì tā yí gè ér zi zuò zài tā de wèi shàng , zhèng rú jīn rì yí yàng 。

Sa-lô-môn thưa rằng: Chúa đã lấy ơn lớn đãi kẻ tôi tớ Chúa, là Đa-vít, cha tôi, theo như người lấy sự trung tín, sự công bình và lòng ngay trọn vẹn mà đi trước mặt Đức Giê-hô-va; lại Chúa có giữ ơn lớn ấy cho người, mà ban cho người một con trai ngồi trên ngai của người, y như đã có ngày nay.

使

yē hé huá — wǒ de shén a , rú jīn nǐ shǐ pú rén jiē xù wǒ fù qīn dà wèi zuò wáng ; dàn wǒ shì yòu tóng , bù zhī dào yīng dāng zěn yàng chū rù 。

Giê-hô-va Đức Chúa Trời tôi ôi! bây giờ Chúa đã khiến kẻ tôi tớ Chúa trị vì kế Đa-vít, là cha tôi; nhưng tôi chỉ là một đứa trẻ nhỏ chẳng biết phải ra vào làm sao.

pú rén zhù zài nǐ suǒ jiǎn xuǎn de mín zhōng , zhè mín duō dé bù kě shèng shǔ 。

Kẻ tôi tớ Chúa ở giữa dân của Chúa chọn, là một dân đông vô số, không thể đếm được.

?」

suǒ yǐ qiú nǐ cì wǒ zhì huì , kě yǐ pàn duàn nǐ de mín , néng biàn bié shì fēi 。 bù rán , shuí néng pàn duàn zhè zhòng duō de mín ne ?」

Vậy, xin ban cho kẻ tôi tớ Chúa tấm lòng khôn sáng, để đoán xét dân sự Ngài và phân biệt điều lành điều dữ; vì ai có thể đoán xét dân rất lớn này của Chúa?

suǒ luó mén yīn wèi qiú zhè shì , jiù méng zhǔ xǐ yuè 。

Lời của Sa-lô-môn đẹp lòng Chúa, vì người đã cầu xin sự đó.

:「寿

shén duì tā shuō :「 nǐ jì rán qiú zhè shì , bú wèi zì jǐ qiú shòu 、 qiú fù , yě bù qiú miè jué nǐ chóu dí de xìng mìng , dān qiú zhì huì kě yǐ tīng sòng ,

Đức Chúa Trời phán với người rằng: Bởi vì ngươi đã cầu xin điều này, mà không xin sự sống lâu, không xin sự giàu có, cũng không xin mạng của những kẻ thù nghịch ngươi, nhưng xin sự thông minh để biết xét đoán,

wǒ jiù yīng yǔn nǐ suǒ qiú de , cì nǐ cōng ming zhì huì , shèn zhì zài nǐ yǐ qián méi yǒu xiàng nǐ de , zài nǐ yǐ hòu yě méi yǒu xiàng nǐ de 。

nầy, ta đã làm theo lời cầu xin của ngươi, ban cho ngươi tấm lòng khôn ngoan thông sáng đến đỗi trước ngươi chẳng có ai bằng, và sau ngươi cũng sẽ chẳng có ai ngang.

使

nǐ suǒ méi yǒu qiú de , wǒ yě cì gěi nǐ , jiù shì fù zú 、 zūn róng , shǐ nǐ zài shì de rì zi , liè wáng zhōng méi yǒu yí gè néng bǐ nǐ de 。

Vả lại, ta cũng đã ban cho ngươi những điều ngươi không xin, tức là sự giàu có và sự vinh hiển, đến đỗi trọn đời ngươi, trong vòng các vua, sẽ chẳng có ai giống như ngươi.

使寿。」

nǐ ruò xiào fǎ nǐ fù qīn dà wèi , zūn xíng wǒ de dào , jǐn shǒu wǒ de lǜ lì 、 jiè mìng , wǒ bì shǐ nǐ cháng shòu 。」

Lại nếu ngươi đi trong đường lối ta, gìn giữ luật pháp và điều răn ta, như Đa-vít, cha ngươi, đã đi, thì ta sẽ khiến cho ngươi được sống lâu ngày thêm.

suǒ luó mén xǐng le , bú liào shì gè mèng 。 tā jiù huí dào yē lù sā lěng , zhàn zài yē hé huá de yuē guì qián , xiàn fán jì hé píng ān jì , yòu wèi tā zhòng chén pú shè bǎi yán xí 。

Bấy giờ, Sa-lô-môn thức dậy, thấy là một điềm chiêm bao. Người trở về Giê-ru-sa-lem, đứng trước mặt hòm giao ước của Đức Giê-hô-va, dâng của lễ thiêu cùng của lễ thù ân, và đãi tiệc cho hết thảy tôi tớ mình.

yí rì , yǒu liǎng gè jì nǚ lái , zhàn zài wáng miàn qián 。

Bấy giờ, có hai con bợm đến cùng vua, đứng trước mặt vua.

:「

yí gè shuō :「 wǒ zhǔ a , wǒ hé zhè fù rén tóng zhù yì fáng ; tā zài fáng zhōng de shí hòu , wǒ shēng le yí gè nán hái 。

Một đứa nói: Chúa tôi ôi! người đàn bà này và tôi ở chung nhau một nhà, và tôi đẻ bên người trong nhà đó.

wǒ shēng hái zi hòu dì sān rì , zhè fù rén yě shēng le hái zi 。 wǒ men shì tóng zhù de , chú le wǒ men èr rén zhī wài , fáng zhōng zài méi yǒu bié rén 。

Sau ba ngày, người này cũng đẻ; chúng tôi ở chung nhau, chẳng một người lạ nào ở với chúng tôi trong nhà; chỉ có hai chúng tôi ở đó mà thôi.

yè jiān , zhè fù rén shuì zháo de shí hòu , yā sǐ le tā de hái zi 。

Lúc ban đêm, con trai của người nầy chết, bởi vì người đã nằm đè trên nó.

怀怀

tā bàn yè qǐ lái , chèn wǒ shuì zháo , cóng wǒ páng biān bǎ wǒ de hái zi bào qù , fàng zài tā huái lǐ , jiāng tā de sǐ hái zi fàng zài wǒ huái lǐ 。

Đêm khuya người chổi dậy, và trong khi con đòi vua ngủ, thì người lấy con trai tôi khỏi bên tôi, mà để nó nằm trong lòng mình; rồi đặt con trai chết của nó nằm trong lòng tôi.

。」

tiān yào liàng de shí hòu , wǒ qǐ lái yào gěi wǒ de hái zi chī nǎi , bú liào , hái zǐ sǐ le ; jí zhì tiān liàng , wǒ xì xì dì chá kàn , bú shì wǒ suǒ shēng de hái zi 。」

Sáng sớm, tôi thức dậy đặng cho con trai tôi bú, thì thấy nó đã chết; nhưng sáng rõ, tôi nhìn nó kỹ càng, thấy chẳng phải là con trai tôi đã đẻ.

:「。」:「。」

nà fù rén shuō :「 bù rán , huó hái zi shì wǒ de , sǐ hái zi shì nǐ de 。」 zhè fù rén shuō :「 bù rán , sǐ hái zi shì nǐ de , huó hái zi shì wǒ de 。」 tā men zài wáng miàn qián rú cǐ zhēng lùn 。

Người đàn bà kia trả lời rằng: Không phải vậy; vì đứa sống là con trai tao, đứa chết là con trai mầy. Song đàn bà này nói: Không phải vậy đâu; đứa chết là con trai mầy, còn đứa sống là con trai tao. Hai người cãi nhau như vậy trước mặt vua.

:「』,』」,

wáng shuō :「 zhè fù rén shuō 『 huó hái zi shì wǒ de , sǐ hái zi shì nǐ de 』, nà fù rén shuō 『 bù rán , sǐ hái zi shì nǐ de , huó hái zi shì wǒ de 』」,

Vua bèn phán rằng: Người này nói: Đứa còn sống là con trai tao, và đứa chết là con trai mầy. Người kia nói: Không phải vậy đâu; song con trai mầy ấy là đứa chết, và con trai tao ấy là đứa sống.

:「!」

jiù fēn fù shuō :「 ná dāo lái !」 rén jiù ná dāo lái 。

Vua bèn tiếp rằng: Vậy, hãy đem cho ta một cây gươm. Người ta đem cho vua một cây gươm.

:「。」

wáng shuō :「 jiāng huó hái zi pī chéng liǎng bàn , yí bàn gěi nà fù rén , yí bàn gěi zhè fù rén 。」

Vua lại phán: Hãy chia đứa trẻ sống làm hai; phân nửa cho người nầy và phân nửa cho người kia.

:「!」:「!」

huó hái zi de mǔ qīn wèi zì jǐ de hái zi xīn lǐ jí tòng , jiù shuō :「 qiú wǒ zhǔ jiàng huó hái zi gěi nà fù rén ba , wàn bù kě shā tā !」 nà fù rén shuō :「 zhè hái zi yě bù guī wǒ , yě bù guī nǐ , bǎ tā pī le ba !」

Nhưng mẹ của đứa trẻ sống, vì gan ruột cảm động thương yêu con mình, bèn tâu với vua rằng: Oâi chúa tôi! Xin hãy cho người kia con trẻ sống, chớ giết nó. Nhưng người kia nói rằng: Nó sẽ chẳng thuộc về tao, cũng chẳng thuộc về mầy; hãy chia nó đi.

:「。」

wáng shuō :「 jiāng huó hái zǐ gěi zhè fù rén , wàn bù kě shā tā ; zhè fù rén shí zài shì tā de mǔ qīn 。」

Bấy giờ, vua cất tiếng phán rằng: Hãy cho người nầy đứa trẻ sống, chớ giết nó ấy là mẹ nó.

yǐ sè liè zhòng rén tīng jiàn wáng zhè yàng pàn duàn , jiù dōu jìng wèi tā ; yīn wèi jiàn tā xīn lǐ yǒu shén de zhì huì , néng yǐ duàn àn 。

Cả Y-sơ-ra-ên đều nghe sự đoán xét mà vua đã làm, thì bắt kính sợ vua, vì thấy trong lòng người có sự khôn ngoan của Đức Chúa Trời đặng xử đoán công bình.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.