中文圣经

I PHIA-RƠ 1

đã biết 0/279

使

yē sū jī dū de shǐ tú bǐ dé xiě xìn gěi nà fēn sàn zài běn dōu 、 jiā lā tài 、 jiā pà duō jiā 、 yà xì yà 、 bì tuī ní jì jū de ,

Phi-e-rơ, sứ đồ của Đức Chúa Jêsus Christ, gởi cho những người kiều ngụ rải rác trong xứ Bông, Ga-la-ti, Cáp-ba-đốc, A-si và Bi-thi-ni, là những người được chọn,

jiù shì zhào fù shén de xiān jiàn bèi jiǎn xuǎn , jiè zhe shèng líng dé chéng shèng jié , yǐ zhì shùn fú yē sū jī dū , yòu méng tā xuè suǒ sǎ de rén 。 yuàn ēn huì 、 píng ān duō duō dì jiā gěi nǐ men 。

theo sự biết trước của Đức Chúa Trời, là Đức Chúa Cha, và được nên thánh bởi Đức Thánh Linh, đặng vâng phục Đức Chúa Jêsus Christ và có phần trong sự rải huyết Ngài: nguyền xin ân điển và bình an thêm lên cho anh em!

yuàn sòng zàn guī yǔ wǒ men zhǔ yē sū jī dū de fù shén ! tā céng zhào zì jǐ de dà lián mǐn , jiè yē sū jī dū cóng sǐ lǐ fù huó , chóng shēng le wǒ men , jiào wǒ men yǒu huó pō de pàn wàng ,

Ngợi khen Đức Chúa Trời, là Cha Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta, Ngài lấy lòng thương xót cả thể khiến chúng ta lại sanh, đặng chúng ta nhờ sự Đức Chúa Jêsus Christ sống lại từ trong kẻ chết mà có sự trông cậy sống,

kě yǐ dé zhe bù néng xiǔ huài 、 bù néng diàn wū 、 bù néng shuāi cán 、 wèi nǐ men cún liú zài tiān shàng de jī yè 。

là cơ nghiệp không hư đi, không ô uế, không suy tàn, để dành trong các từng trời cho anh em,

nǐ men zhè yīn xìn méng shén néng lì bǎo shǒu de rén , bì néng dé zhe suǒ yù bèi 、 dào mò shì yào xiǎn xiàn de jiù ēn 。

là kẻ bởi đức tin nhờ quyền phép của Đức Chúa Trời giữ cho, để được sự cứu rỗi gần hiện ra trong kỳ sau rốt!

yīn cǐ , nǐ men shì dà yǒu xǐ lè ; dàn rú jīn , zài bǎi bān de shì liàn zhōng zàn shí yōu chóu ,

Anh em vui mừng về điều đó, dầu hiện nay anh em vì sự thử thách trăm bề buộc phải buồn bã ít lâu;

耀

jiào nǐ men de xìn xīn jì bèi shì yàn , jiù bǐ nà bèi huǒ shì yàn réng rán néng huài de jīn zǐ gèng xiǎn bǎo guì , kě yǐ zài yē sū jī dū xiǎn xiàn de shí hòu dé zhe chēng zàn 、 róng yào 、 zūn guì 。

hầu cho sự thử thách đức tin anh em quí hơn vàng hay hư nát, dầu đã bị thử lửa, sanh ra ngợi khen, tôn trọng, vinh hiển cho anh em khi Đức Chúa Jêsus Christ hiện ra.

nǐ men suī rán méi yǒu jiàn guò tā , què shì ài tā ; rú jīn suī bù dé kàn jiàn , què yīn xìn tā jiù yǒu shuō bù chū lái 、 mǎn yǒu róng guāng de dà xǐ lè ;

Ngài là Đấng anh em không thấy mà yêu mến; dầu bây giờ anh em không thấy Ngài, nhưng tin Ngài, và vui mừng lắm một cách không xiết kể và vinh hiển:

bìng qiě dé zhe nǐ men xìn xīn de guǒ xiào , jiù shì líng hún de jiù ēn 。

nhận được phần thưởng về đức tin anh em, là sự cứu rỗi linh hồn mình.

lùn dào zhè jiù ēn , nà yù xiān shuō nǐ men yào dé ēn diǎn de zhòng xiān zhī zǎo yǐ xiáng xì dì xún qiú kǎo chá ,

Về sự cứu rỗi đó, các đấng tiên tri đã tìm tòi suy xét, và đã nói tiên tri về ân điển định sẵn cho anh em:

耀

jiù shì kǎo chá zài tā men xīn lǐ jī dū de líng , yù xiān zhèng míng jī dū shòu kǔ nàn , hòu lái de róng yào , shì zhǐ zhe shén me shí hòu , bìng zěn yàng de shí hòu 。

nghĩa là tìm cho biết thời kỳ nào và thời kỳ cách nào mà Thánh Linh Đấng Christ ở trong lòng mình đã chỉ cho, là khi làm chứng trước về sự đau đớn của Đấng Christ và về sự vinh hiển sẽ theo sau.

使

tā men dé le qǐ shì , zhī dào tā men suǒ chuán jiǎng de yí qiè shì , bú shì wèi zì jǐ , nǎi shì wèi nǐ men 。 nà kào zhe cóng tiān shàng chà lái de shèng líng chuán fú yīn gěi nǐ men de rén , xiàn zài jiāng zhè xiē shì bào gěi nǐ men ; tiān shǐ yě yuàn yì xiáng xì chá kàn zhè xiē shì 。

Các đấng ấy đã được tỏ cho rằng chẳng phải vì mình, bèn là vì anh em mà truyền ra những điều đó, là những điều hiện nay đã rao cho anh em, bởi những người nhờ Đức Thánh Linh từ trên trời sai xuống, mà giảng Tin Lành cho anh em; các thiên sứ cũng ước ao xem thấu những sự đó.

suǒ yǐ yào yuē shù nǐ men de xīn , jǐn shèn zì shǒu , zhuān xīn pàn wàng yē sū jī dū xiǎn xiàn de shí hòu suǒ dài lái gěi nǐ men de ēn 。

Vậy, anh em hãy bền chí như thể thắt lưng, hãy tiết độ, lấy sự trông cậy trọn vẹn đợi chờ ơn sẽ ban cho mình trong khi Đức Chúa Jêsus Christ hiện ra.

nǐ men jì zuò shùn mìng de ér nǚ , jiù bú yào xiào fǎ cóng qián méng mèi wú zhī de shí hòu nà fàng zòng sī yù de yàng zi 。

Anh em đã nên như con cái hay vâng lời, thì chớ có làm theo sự dâm dục, là sự cai trị trong anh em ngày trước, về lúc anh em còn mê muội.

nà zhào nǐ men de jì shì shèng jié , nǐ men zài yí qiè suǒ xíng de shì shàng yě yào shèng jié 。

Nhưng, như Đấng gọi anh em là thánh, thì anh em cũng phải thánh trong mọi cách ăn ở mình,

:「。」

yīn wèi jīng shàng jì zhe shuō :「 nǐ men yào shèng jié , yīn wèi wǒ shì shèng jié de 。」

bởi có chép rằng: Hãy nên thánh, vì ta là thánh.

nǐ men jì chēng nà bù piān dài rén 、 àn gè rén xíng wéi shěn pàn rén de zhǔ wèi fù , jiù dāng cún jìng wèi de xīn dù nǐ men zài shì jì jū de rì zi ,

Nếu anh em xưng Đấng không tây vị anh em, xét đoán từng người theo việc họ làm, bằng Cha, thì hãy lấy lòng kính sợ mà ăn ở trong thời kỳ ở trọ đời nầy,

zhī dào nǐ men dé shú , tuō qù nǐ men zǔ zōng suǒ chuán liú xū wàng de xíng wéi , bú shì píng zhe néng huài de jīn yín děng wù ,

vì biết rằng chẳng phải bởi vật hay hư nát như bạc hoặc vàng mà anh em đã được chuộc khỏi sự ăn ở không ra chi của tổ tiên truyền lại cho mình,

nǎi shì píng zhe jī dū de bǎo xuè , rú tóng wú xiá cī 、 wú diàn wū de gāo yáng zhī xuè 。

bèn là bởi huyết báu Đấng Christ, dường như huyết của chiên con không lỗi không vít,

jī dū zài chuàng shì yǐ qián shì yù xiān bèi shén zhī dào de , què zài zhè mò shì cái wèi nǐ men xiǎn xiàn 。

đã định sẵn trước buổi sáng thế, và hiện ra trong cuối các thời kỳ vì cớ anh em,

耀

nǐ men yě yīn zhe tā , xìn nà jiào tā cóng sǐ lǐ fù huó 、 yòu gěi tā róng yào de shén , jiào nǐ men de xìn xīn hé pàn wàng dōu zài yú shén 。

là kẻ nhân Đức Chúa Jêsus tin đến Đức Chúa Trời, tức là Đấng đã khiến Ngài từ kẻ chết sống lại, và ban sự vinh hiển cho Ngài đến nỗi đức tin và sự trông cậy anh em được nương nhờ Đức Chúa Trời.

nǐ men jì yīn shùn cóng zhēn lǐ , jié jìng le zì jǐ de xīn , yǐ zhì ài dì xiong méi yǒu xū jiǎ , jiù dāng cóng xīn lǐ bǐ cǐ qiè shí xiāng ài 。

Anh em đã vâng theo lẽ thật làm sạch lòng mình, đặng có lòng yêu thương anh em cách thật thà, nên hãy yêu nhau sốt sắng hết lòng;

nǐ men méng le chóng shēng , bú shì yóu yú néng huài de zhǒng zǐ , nǎi shì yóu yú bù néng huài de zhǒng zi , shì jiè zhe shén huó pō cháng cún de dào 。

anh em đã được lại sanh, chẳng phải bởi giống hay hư nát, nhưng bởi giống chẳng hư nát, là bởi lời hằng sống và bền vững của Đức Chúa Trời.

yīn wèi fán yǒu xuè qì de , jìn dōu rú cǎo ; tā de měi róng dōu xiàng cǎo shàng de huā 。 cǎo bì kū gān , huā bì diāo xiè ;

Vì, Mọi xác thịt ví như cỏ, Mọi sự vinh hiển của nó ví như hoa cỏ. Cỏ khô, hoa rụng,

wéi yǒu zhǔ de dào shì yǒng cún de 。 suǒ chuán gěi nǐ men de fú yīn jiù shì zhè dào 。

Nhưng lời Chúa còn lại đời đời. Và lời đó là đạo Tin Lành đã giảng ra cho anh em.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.