I PHIA-RƠ 2
所以,你们既除去一切的恶毒 、诡诈,并假善、嫉妒,和一切毁谤的话,
suǒ yǐ , nǐ men jì chú qù yí qiè de è dú 、 guǐ zhà , bìng jiǎ shàn 、 jí dù , hé yí qiè huǐ bàng de huà ,
Vậy anh em đã từ bỏ mọi điều độc ác, mọi điều gian giảo, mọi thứ giả trá, lòng ghen ghét và sự nói hành,
就要爱慕那纯净的灵奶,像才生的婴孩爱慕奶一样,叫你们因此渐长,以致得救。
jiù yào ài mù nà chún jìng de líng nǎi , xiàng cái shēng de yīng hái ài mù nǎi yí yàng , jiào nǐ men yīn cǐ jiàn cháng , yǐ zhì dé jiù 。
thì hãy ham thích sữa thiêng liêng của đạo, như trẻ con mới đẻ vậy, hầu cho anh em nhờ đó lớn lên mà được rỗi linh hồn,
你们若尝过主恩的滋味,就必如此。
nǐ men ruò cháng guò zhǔ ēn de zī wèi , jiù bì rú cǐ 。
nếu anh em đã nếm biết Chúa là ngọt ngào.
主乃活石,固然是被人所弃的,却是被 神所拣选、所宝贵的。
zhǔ nǎi huó shí , gù rán shì bèi rén suǒ qì de , què shì bèi shén suǒ jiǎn xuǎn 、 suǒ bǎo guì de 。
Hãy đến gần Ngài, là hòn đá sống, bị người ta loại ra, song được chọn và quí trước mặt Đức Chúa Trời,
你们来到主面前,也就像活石,被建造成为灵宫,作圣洁的祭司,借着耶稣基督奉献 神所悦纳的灵祭。
nǐ men lái dào zhǔ miàn qián , yě jiù xiàng huó shí , bèi jiàn zào chéng wéi líng gōng , zuò shèng jié de jì sī , jiè zhe yē sū jī dū fèng xiàn shén suǒ yuè nà de líng jì 。
và anh em cũng như đá sống, được xây nên nhà thiêng liêng, làm chức tế lễ thánh, đặng dâng của tế lễ thiêng liêng, nhờ Đức Chúa Jêsus Christ mà đẹp ý Đức Chúa Trời.
因为经上说: 看哪,我把所拣选、 所宝贵的房角石安放在锡安; 信靠他的人必不至于羞愧。
yīn wèi jīng shàng shuō : kàn nǎ , wǒ bǎ suǒ jiǎn xuǎn 、 suǒ bǎo guì de fáng jiǎo shí ān fàng zài xī ān ; xìn kào tā de rén bì bú zhì yú xiū kuì 。
Vì trong Kinh Thánh có chép rằng: Nầy, ta đặt tại Si-ôn hòn đá góc nhà đã chọn lựa và quí báu; Ai tin đến đá ấy sẽ không bị xấu hổ.
所以,他在你们信的人就为宝贵,在那不信的人有话说: 匠人所弃的石头 已作了房角的头块石头。
suǒ yǐ , tā zài nǐ men xìn de rén jiù wèi bǎo guì , zài nà bú xìn de rén yǒu huà shuō : jiàng rén suǒ qì de shí tou yǐ zuò le fáng jiǎo de tóu kuài shí tou 。
Vậy nên, cho anh em là kẻ đã tin, thì là đá quí; nhưng cho những kẻ không tin, thì Hòn đá mà bị thợ xây nhà loại ra, Bèn trở nên đá góc nhà, là Đá gây cho vấp váp, là đá lớn làm cho sa ngã;
又说:作了绊脚的石头,跌人的磐石。他们既不顺从,就在道理上绊跌 ;他们这样绊跌也是预定的。
yòu shuō : zuò le bàn jiǎo de shí tou , diē rén de pán shí 。 tā men jì bú shùn cóng , jiù zài dào lǐ shàng bàn diē ; tā men zhè yàng bàn diē yě shì yù dìng de 。
họ bị vấp đá đó, vì không vâng phục Đạo, và điều ấy đã định sẵn cho họ rồi.
惟有你们是被拣选的族类,是有君尊的祭司,是圣洁的国度,是属 神的子民,要叫你们宣扬那召你们出黑暗入奇妙光明者的美德。
wéi yǒu nǐ men shì bèi jiǎn xuǎn de zú lèi , shì yǒu jūn zūn de jì sī , shì shèng jié de guó dù , shì shǔ shén de zǐ mín , yào jiào nǐ men xuān yáng nà zhào nǐ men chū hēi àn rù qí miào guāng míng zhě de měi dé 。
Nhưng anh em là dòng giống được lựa chọn, là chức thầy tế lễ nhà vua, là dân thánh là dân thuộc về Đức Chúa Trời, hầu cho anh em rao giảng nhân đức của Đấng đã gọi anh em ra khỏi nơi tối tăm, đến nơi sáng láng lạ lùng của Ngài;
你们从前算不得子民, 现在却作了 神的子民; 从前未曾蒙怜恤, 现在却蒙了怜恤。
nǐ men cóng qián suàn bù dé zǐ mín , xiàn zài què zuò le shén de zǐ mín ; cóng qián wèi céng méng lián xù , xiàn zài què méng le lián xù 。
anh em ngày trước không phải là một dân, mà bây giờ là dân Đức Chúa Trời, trước không được thương xót, mà bây giờ được thương xót.
亲爱的弟兄啊,你们是客旅,是寄居的。我劝你们要禁戒肉体的私欲;这私欲是与灵魂争战的。
qīn ài de dì xiong a , nǐ men shì kè lǚ , shì jì jū de 。 wǒ quàn nǐ men yào jìn jiè ròu tǐ de sī yù ; zhè sī yù shì yǔ líng hún zhēng zhàn de 。
Hỡi kẻ rất yêu dấu, anh em như người ở trọ, kẻ đi đường, tôi khuyên phải kiêng những điều xác thịt ưa thích, là điều chống trả với linh hồn.
你们在外邦人中,应当品行端正,叫那些毁谤你们是作恶的,因看见你们的好行为,便在鉴察 的日子归荣耀给 神。
nǐ men zài wài bāng rén zhōng , yīng dāng pǐn xíng duān zhèng , jiào nà xiē huǐ bàng nǐ men shì zuò è de , yīn kàn jiàn nǐ men de hǎo xíng wéi , biàn zài jiàn chá de rì zi guī róng yào gěi shén 。
phải ăn ở ngay lành giữa dân ngoại, hầu cho họ là kẻ vẫn gièm chê anh em như người gian ác, đã thấy việc lành anh em, thì đến ngày Chúa thăm viếng, họ ngợi khen Đức Chúa Trời.
你们为主的缘故,要顺服人的一切制度,或是在上的君王,
nǐ men wéi zhǔ de yuán gù , yào shùn fú rén de yí qiè zhì dù , huò shì zài shàng de jūn wáng ,
Vì cớ Chúa, hãy phục theo mọi phép tắc loài người lập lên, hoặc vua, như đấng rất cao,
或是君王所派罚恶赏善的臣宰。
huò shì jūn wáng suǒ pài fá è shǎng shàn de chén zǎi 。
hoặc các quan, như người vua sai ra để phạt kẻ làm dữ và khen người làm lành.
因为 神的旨意原是要你们行善,可以堵住那糊涂无知人的口。
yīn wèi shén de zhǐ yì yuán shì yào nǐ men xíng shàn , kě yǐ dǔ zhù nà hú tú wú zhī rén de kǒu 。
Vì anh em làm điều lành để ngăn miệng những kẻ ngu muội dại dột, ấy là ý muốn của Đức Chúa Trời.
你们虽是自由的,却不可借着自由遮盖恶毒 ,总要作 神的仆人。
nǐ men suī shì zì yóu de , què bù kě jiè zhe zì yóu zhē gài è dú , zǒng yào zuò shén de pú rén 。
Hãy ăn ở như người tự do, nhưng chớ dùng tự do làm cái màn che sự hung ác, song phải coi mình là tôi mọi Đức Chúa Trời.
务要尊敬众人,亲爱教中的弟兄,敬畏 神,尊敬君王。
wù yào zūn jìng zhòng rén , qīn ài jiào zhōng de dì xiong , jìng wèi shén , zūn jìng jūn wáng 。
Hãy kính mọi người; yêu anh em; kính sợ Đức Chúa Trời; tôn trọng vua.
你们作仆人的,凡事要存敬畏的心顺服主人;不但顺服那善良温和的,就是那乖僻的也要顺服。
nǐ men zuò pú rén de , fán shì yào cún jìng wèi de xīn shùn fú zhǔ rén ; bú dàn shùn fú nà shàn liáng wēn hé de , jiù shì nà guāi pì de yě yào shùn fú 。
Hỡi kẻ làm tôi tớ, hãy lấy lòng rất kính sợ mà phục theo chủ mình, chẳng những phục những chủ hiền lành mà thôi, lại phải phục người chủ khó tánh nữa.
倘若人为叫良心对得住 神,就忍受冤屈的苦楚,这是可喜爱的。
tǎng ruò rén wèi jiào liáng xīn duì de zhù shén , jiù rěn shòu yuān qū de kǔ chǔ , zhè shì kě xǐ ài de 。
Vì nhân cớ lương tâm đối với Đức Chúa Trời, mà chịu khốn nạn trong khi bị oan ức, ấy là một ơn phước.
你们若因犯罪受责打,能忍耐,有什么可夸的呢?但你们若因行善受苦,能忍耐,这在 神看是可喜爱的。
nǐ men ruò yīn fàn zuì shòu zé dǎ , néng rěn nài , yǒu shén me kě kuā de ne ? dàn nǐ men ruò yīn xíng shàn shòu kǔ , néng rěn nài , zhè zài shén kàn shì kě xǐ ài de 。
Vả, mình làm điều ác, bị đánh mà hay nhịn chịu, thì có đáng khoe gì: Nhưng nếu anh em làm lành, mà nhịn chịu sự khốn khó, ấy là một ơn phước trước mặt Đức Chúa Trời.
你们蒙召原是为此;因基督也为你们受过苦,给你们留下榜样,叫你们跟随他的脚踪行。
nǐ men méng zhào yuán shì wèi cǐ ; yīn jī dū yě wèi nǐ men shòu guò kǔ , gěi nǐ men liú xià bǎng yàng , jiào nǐ men gēn suí tā de jiǎo zōng xíng 。
anh em đã được kêu gọi đến sự đó, vì Đấng Christ cũng đã chịu khổ cho anh em, để lại cho anh em một gương, hầu cho anh em noi dấu chân Ngài;
他并没有犯罪,口里也没有诡诈。
tā bìng méi yǒu fàn zuì , kǒu lǐ yě méi yǒu guǐ zhà 。
Ngài chưa hề phạm tội, trong miệng Ngài không thấy có chút chi dối trá;
他被骂不还口;受害不说威吓的话,只将自己交托那按公义审判人的主。
tā bèi mà bù hái kǒu ; shòu hài bù shuō wēi hè de huà , zhī jiāng zì jǐ jiāo tuō nà àn gōng yì shěn pàn rén de zhǔ 。
Ngài bị rủa mà chẳng rủa lại, chịu nạn mà không hề hăm dọa, nhưng cứ phó mình cho Đấng xử đoán công bình;
他被挂在木头上,亲身担当了我们的罪,使我们既然在罪上死,就得以在义上活。因他受的鞭伤,你们便得了医治。
tā bèi guà zài mù tou shàng , qīn shēn dān dāng le wǒ men de zuì , shǐ wǒ men jì rán zài zuì shàng sǐ , jiù dé yǐ zài yì shàng huó 。 yīn tā shòu de biān shāng , nǐ men biàn dé le yī zhì 。
Ngài gánh tội lỗi chúng ta trong thân thể Ngài trên cây gỗ, hầu cho chúng ta là kẻ đã chết về tội lỗi, được sống cho sự công bình; lại nhân những lằn đòn của Ngài mà anh em đã được lành bịnh.
你们从前好像迷路的羊,如今却归到你们灵魂的牧人监督了。
nǐ men cóng qián hǎo xiàng mí lù de yáng , rú jīn què guī dào nǐ men líng hún de mù rén jiān dū le 。
(2-24) Vì anh em vốn giống như con chiên lạc, mà bây giờ đã trở về cùng Đấng chăn chiên và Giám mục của linh hồn mình.
Tự kiểm tra chương này
Bài kiểm tra nhanh 10 từ.