中文圣经

I PHIA-RƠ 4

đã biết 0/219

jī dū jì zài ròu shēn shòu kǔ , nǐ men yě dāng jiāng zhè yàng de xīn zhì zuò wéi bīng qì , yīn wèi zài ròu shēn shòu guò kǔ de , jiù yǐ jīng yǔ zuì duàn jué le 。

Vậy, vì Đấng Christ đã chịu khổ trong xác thịt, thì anh em cũng phải lấy sự đó làm giáp trụ, vì người nào đã chịu khổ trong xác thịt, thì đã dứt khỏi tội lỗi,

nǐ men cún zhè yàng de xīn , cóng jīn yǐ hòu jiù kě yǐ bù cóng rén de qíng yù , zhī cóng shén de zhǐ yì zài shì dù yú xià de guāng yīn 。

hầu cho còn sống trong xác thịt bao lâu thì chớ lại theo những sự người ta ưa thích, một phải theo ý muốn Đức Chúa Trời.

yīn wèi wǎng rì suí cóng wài bāng rén de xīn yì xíng xié yín 、 è yù 、 zuì jiǔ 、 huāng yàn 、 qún yǐn , bìng kě wù bài ǒu xiàng de shì , shí hòu yǐ jīng gòu le 。

Ngày trước cũng đã đủ làm theo ý muốn người ngoại đạo rồi, mà ăn ở theo tà tịch, tư dục, say rượu, ăn uống quá độ, chơi bời, và thờ hình tượng đáng gớm ghiếc.

tā men zài zhè xiē shì shàng , jiàn nǐ men bù yǔ tā men tóng bēn nà fàng dàng wú dù de lù , jiù yǐ wéi guài , huǐ bàng nǐ men 。

Họ thấy anh em chẳng cùng họ theo sự dâm dật bậy bạ ấy, thì họ lấy làm lạ và gièm chê.

tā men bì zài nà jiāng yào shěn pàn huó rén sǐ rén de zhǔ miàn qián jiāo zhàng 。

Nhưng họ sẽ khai trình với Đấng đã sẵn sàng xét đoán kẻ sống và kẻ chết.

wèi cǐ , jiù shì sǐ rén yě céng yǒu fú yīn chuán gěi tā men , yào jiào tā men de ròu tǐ àn zhe rén shòu shěn pàn , tā men de líng xìng què kào shén huó zhe 。

Vì ấy bởi điều đó mà Tin Lành cũng đã giảng ra cho kẻ chết, hầu cho sau khi chịu xét đoán theo loài người về phần xác, thì họ được sống theo Đức Chúa Trời về phần hồn.

wàn wù de jié jú jìn le 。 suǒ yǐ , nǐ men yào jǐn shèn zì shǒu , jǐng xǐng dǎo gào 。

Sự cuối cùng của muôn vật đã gần; vậy hãy khôn ngoan tỉnh thức mà cầu nguyện.

zuì yào jǐn de shì bǐ cǐ qiè shí xiāng ài , yīn wèi ài néng zhē yǎn xǔ duō de zuì 。

Nhất là trong vòng anh em phải có lòng yêu thương sốt sắng; vì sự yêu thương che đậy vô số tội lỗi.

nǐ men yào hù xiāng kuǎn dài , bù fā yuàn yán 。

Người nầy người khác phải tiếp đãi nhau, chớ có cằn rằn.

gè rén yào zhào suǒ dé de ēn cì bǐ cǐ fú shì , zuò shén bǎi bān ēn cì de hǎo guǎn jiā 。

Mỗi người trong anh em hãy lấy ơn mình đã được mà giúp lẫn nhau, khác nào người quản lý trung tín giữ các thứ ơn của Đức Chúa Trời.

耀耀

ruò yǒu jiǎng dào de , yào àn zhe shén de shèng yán jiǎng ; ruò yǒu fú shì rén de , yào àn zhe shén suǒ cì de lì liàng fú shì , jiào shén zài fán shì shàng yīn yē sū jī dū dé róng yào 。 yuán lái róng yào 、 quán néng dōu shì tā de , zhí dào yǒng yǒng yuǎn yuǎn 。 ā men !

Ví bằng có người giảng luận, thì hãy giảng như rao lời sấm truyền của Đức Chúa Trời; nếu có kẻ làm chức gì, thì hãy làm như nhờ sức Đức Chúa Trời ban, hầu cho Đức Chúa Trời được sáng danh trong mọi sự bởi Đức Chúa Jêsus Christ; là Đấng được sự vinh hiển quyền phép đời đời vô cùng. A-men.

),

qīn ài de dì xiong a , yǒu huǒ liàn de shì yàn lín dào nǐ men , bú yào yǐ wéi qí guài ( sì hū shì zāo yù fēi cháng de shì ),

Hỡi kẻ rất yêu dấu, khi anh em bị trong lò lửa thử thách, chớ lấy làm lạ như mình gặp một việc khác thường.

使耀

dǎo yào huān xǐ ; yīn wèi nǐ men shì yǔ jī dū yì tóng shòu kǔ , shǐ nǐ men zài tā róng yào xiǎn xiàn de shí hòu , yě kě yǐ huān xǐ kuài lè 。

Nhưng anh em có phần trong sự thương khó của Đấng Christ bao nhiêu, thì hãy vui mừng bấy nhiêu, hầu cho đến ngày vinh hiển của Ngài hiện ra, thì anh em cũng được vui mừng nhảy nhót.

便 耀

nǐ men ruò wèi jī dū de míng shòu rǔ mà , biàn shì yǒu fú de ; yīn wèi shén róng yào de líng cháng zhù zài nǐ men shēn shàng 。

Ví bằng anh em vì cớ danh Đấng Christ chịu sỉ nhục, thì anh em có phước; vì sự vinh hiển và Thánh Linh của Đức Chúa Trời đậu trên anh em.

nǐ men zhōng jiān què bù kě yǒu rén yīn wèi shā rén 、 tōu qiè 、 zuò è 、 hǎo guǎn xián shì ér shòu kǔ 。

Trong anh em chớ có ai chịu khổ như kẻ giết người, như kẻ trộm cướp, như kẻ hung ác, như kẻ thày lay việc người khác.

耀

ruò wèi zuò jī dū tú shòu kǔ , què bú yào xiū chǐ , dǎo yào yīn zhè míng guī róng yào gěi shén 。

Nhưng nếu có ai vì làm tín đồ Đấng Christ mà chịu khổ, thì đừng hổ thẹn; thà hãy vì danh ấy ngợi khen Đức Chúa Trời là hơn.

yīn wèi shí hòu dào le , shěn pàn yào cóng shén de jiā qǐ shǒu 。 ruò shì xiān cóng wǒ men qǐ shǒu , nà bú xìn cóng shén fú yīn de rén jiāng yǒu hé děng de jié jú ne ?

Vì thời kỳ đã đến, là khi sự phán xét sẽ khởi từ nhà Đức Chúa Trời; vả, nếu khởi từ chúng ta, thì sự cuối cùng của những kẻ chẳng vâng theo Tin Lành Đức Chúa Trời sẽ ra thế nào?

ruò shì yì rén jǐn jǐn dé jiù , nà bù qián jìng hé fàn zuì de rén jiāng yǒu hé dì kě zhàn ne ?

Lại nếu người công bình còn khó được rỗi, thì những kẻ nghịch đạo và có tội sẽ trở nên thế nào?

suǒ yǐ , nà zhào shén zhǐ yì shòu kǔ de rén yào yì xīn wèi shàn , jiāng zì jǐ líng hún jiāo yǔ nà xìn shí de zào huà zhī zhǔ 。

Vậy những kẻ chịu khổ theo ý muốn Đức Chúa Trời, hãy cứ làm lành mà phó linh hồn mình cho Đấng Tạo hóa thành tín.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.