I PHIA-RƠ 4
基督既在肉身受苦,你们也当将这样的心志作为兵器,因为在肉身受过苦的,就已经与罪断绝了。
jī dū jì zài ròu shēn shòu kǔ , nǐ men yě dāng jiāng zhè yàng de xīn zhì zuò wéi bīng qì , yīn wèi zài ròu shēn shòu guò kǔ de , jiù yǐ jīng yǔ zuì duàn jué le 。
Vậy, vì Đấng Christ đã chịu khổ trong xác thịt, thì anh em cũng phải lấy sự đó làm giáp trụ, vì người nào đã chịu khổ trong xác thịt, thì đã dứt khỏi tội lỗi,
你们存这样的心,从今以后就可以不从人的情欲,只从 神的旨意在世度余下的光阴。
nǐ men cún zhè yàng de xīn , cóng jīn yǐ hòu jiù kě yǐ bù cóng rén de qíng yù , zhī cóng shén de zhǐ yì zài shì dù yú xià de guāng yīn 。
hầu cho còn sống trong xác thịt bao lâu thì chớ lại theo những sự người ta ưa thích, một phải theo ý muốn Đức Chúa Trời.
因为往日随从外邦人的心意行邪淫、恶欲、醉酒、荒宴、群饮,并可恶拜偶像的事,时候已经够了。
yīn wèi wǎng rì suí cóng wài bāng rén de xīn yì xíng xié yín 、 è yù 、 zuì jiǔ 、 huāng yàn 、 qún yǐn , bìng kě wù bài ǒu xiàng de shì , shí hòu yǐ jīng gòu le 。
Ngày trước cũng đã đủ làm theo ý muốn người ngoại đạo rồi, mà ăn ở theo tà tịch, tư dục, say rượu, ăn uống quá độ, chơi bời, và thờ hình tượng đáng gớm ghiếc.
他们在这些事上,见你们不与他们同奔那放荡无度的路,就以为怪,毁谤你们。
tā men zài zhè xiē shì shàng , jiàn nǐ men bù yǔ tā men tóng bēn nà fàng dàng wú dù de lù , jiù yǐ wéi guài , huǐ bàng nǐ men 。
Họ thấy anh em chẳng cùng họ theo sự dâm dật bậy bạ ấy, thì họ lấy làm lạ và gièm chê.
他们必在那将要审判活人死人的主面前交帐。
tā men bì zài nà jiāng yào shěn pàn huó rén sǐ rén de zhǔ miàn qián jiāo zhàng 。
Nhưng họ sẽ khai trình với Đấng đã sẵn sàng xét đoán kẻ sống và kẻ chết.
为此,就是死人也曾有福音传给他们,要叫他们的肉体按着人受审判,他们的灵性却靠 神活着。
wèi cǐ , jiù shì sǐ rén yě céng yǒu fú yīn chuán gěi tā men , yào jiào tā men de ròu tǐ àn zhe rén shòu shěn pàn , tā men de líng xìng què kào shén huó zhe 。
Vì ấy bởi điều đó mà Tin Lành cũng đã giảng ra cho kẻ chết, hầu cho sau khi chịu xét đoán theo loài người về phần xác, thì họ được sống theo Đức Chúa Trời về phần hồn.
万物的结局近了。所以,你们要谨慎自守,警醒祷告。
wàn wù de jié jú jìn le 。 suǒ yǐ , nǐ men yào jǐn shèn zì shǒu , jǐng xǐng dǎo gào 。
Sự cuối cùng của muôn vật đã gần; vậy hãy khôn ngoan tỉnh thức mà cầu nguyện.
最要紧的是彼此切实相爱,因为爱能遮掩许多的罪。
zuì yào jǐn de shì bǐ cǐ qiè shí xiāng ài , yīn wèi ài néng zhē yǎn xǔ duō de zuì 。
Nhất là trong vòng anh em phải có lòng yêu thương sốt sắng; vì sự yêu thương che đậy vô số tội lỗi.
你们要互相款待,不发怨言。
nǐ men yào hù xiāng kuǎn dài , bù fā yuàn yán 。
Người nầy người khác phải tiếp đãi nhau, chớ có cằn rằn.
各人要照所得的恩赐彼此服事,作 神百般恩赐的好管家。
gè rén yào zhào suǒ dé de ēn cì bǐ cǐ fú shì , zuò shén bǎi bān ēn cì de hǎo guǎn jiā 。
Mỗi người trong anh em hãy lấy ơn mình đã được mà giúp lẫn nhau, khác nào người quản lý trung tín giữ các thứ ơn của Đức Chúa Trời.
若有讲道的,要按着 神的圣言讲;若有服事人的,要按着 神所赐的力量服事,叫 神在凡事上因耶稣基督得荣耀。原来荣耀、权能都是他的,直到永永远远。阿们!
ruò yǒu jiǎng dào de , yào àn zhe shén de shèng yán jiǎng ; ruò yǒu fú shì rén de , yào àn zhe shén suǒ cì de lì liàng fú shì , jiào shén zài fán shì shàng yīn yē sū jī dū dé róng yào 。 yuán lái róng yào 、 quán néng dōu shì tā de , zhí dào yǒng yǒng yuǎn yuǎn 。 ā men !
Ví bằng có người giảng luận, thì hãy giảng như rao lời sấm truyền của Đức Chúa Trời; nếu có kẻ làm chức gì, thì hãy làm như nhờ sức Đức Chúa Trời ban, hầu cho Đức Chúa Trời được sáng danh trong mọi sự bởi Đức Chúa Jêsus Christ; là Đấng được sự vinh hiển quyền phép đời đời vô cùng. A-men.
亲爱的弟兄啊,有火炼的试验临到你们,不要以为奇怪(似乎是遭遇非常的事),
qīn ài de dì xiong a , yǒu huǒ liàn de shì yàn lín dào nǐ men , bú yào yǐ wéi qí guài ( sì hū shì zāo yù fēi cháng de shì ),
Hỡi kẻ rất yêu dấu, khi anh em bị trong lò lửa thử thách, chớ lấy làm lạ như mình gặp một việc khác thường.
倒要欢喜;因为你们是与基督一同受苦,使你们在他荣耀显现的时候,也可以欢喜快乐。
dǎo yào huān xǐ ; yīn wèi nǐ men shì yǔ jī dū yì tóng shòu kǔ , shǐ nǐ men zài tā róng yào xiǎn xiàn de shí hòu , yě kě yǐ huān xǐ kuài lè 。
Nhưng anh em có phần trong sự thương khó của Đấng Christ bao nhiêu, thì hãy vui mừng bấy nhiêu, hầu cho đến ngày vinh hiển của Ngài hiện ra, thì anh em cũng được vui mừng nhảy nhót.
你们若为基督的名受辱骂,便是有福的;因为 神荣耀的灵常住在你们身上。
nǐ men ruò wèi jī dū de míng shòu rǔ mà , biàn shì yǒu fú de ; yīn wèi shén róng yào de líng cháng zhù zài nǐ men shēn shàng 。
Ví bằng anh em vì cớ danh Đấng Christ chịu sỉ nhục, thì anh em có phước; vì sự vinh hiển và Thánh Linh của Đức Chúa Trời đậu trên anh em.
你们中间却不可有人因为杀人、偷窃、作恶、好管闲事而受苦。
nǐ men zhōng jiān què bù kě yǒu rén yīn wèi shā rén 、 tōu qiè 、 zuò è 、 hǎo guǎn xián shì ér shòu kǔ 。
Trong anh em chớ có ai chịu khổ như kẻ giết người, như kẻ trộm cướp, như kẻ hung ác, như kẻ thày lay việc người khác.
若为作基督徒受苦,却不要羞耻,倒要因这名归荣耀给 神。
ruò wèi zuò jī dū tú shòu kǔ , què bú yào xiū chǐ , dǎo yào yīn zhè míng guī róng yào gěi shén 。
Nhưng nếu có ai vì làm tín đồ Đấng Christ mà chịu khổ, thì đừng hổ thẹn; thà hãy vì danh ấy ngợi khen Đức Chúa Trời là hơn.
因为时候到了,审判要从 神的家起首。若是先从我们起首,那不信从 神福音的人将有何等的结局呢?
yīn wèi shí hòu dào le , shěn pàn yào cóng shén de jiā qǐ shǒu 。 ruò shì xiān cóng wǒ men qǐ shǒu , nà bú xìn cóng shén fú yīn de rén jiāng yǒu hé děng de jié jú ne ?
Vì thời kỳ đã đến, là khi sự phán xét sẽ khởi từ nhà Đức Chúa Trời; vả, nếu khởi từ chúng ta, thì sự cuối cùng của những kẻ chẳng vâng theo Tin Lành Đức Chúa Trời sẽ ra thế nào?
若是义人仅仅得救,那不虔敬和犯罪的人将有何地可站呢?
ruò shì yì rén jǐn jǐn dé jiù , nà bù qián jìng hé fàn zuì de rén jiāng yǒu hé dì kě zhàn ne ?
Lại nếu người công bình còn khó được rỗi, thì những kẻ nghịch đạo và có tội sẽ trở nên thế nào?
所以,那照 神旨意受苦的人要一心为善,将自己灵魂交与那信实的造化之主。
suǒ yǐ , nà zhào shén zhǐ yì shòu kǔ de rén yào yì xīn wèi shàn , jiāng zì jǐ líng hún jiāo yǔ nà xìn shí de zào huà zhī zhǔ 。
Vậy những kẻ chịu khổ theo ý muốn Đức Chúa Trời, hãy cứ làm lành mà phó linh hồn mình cho Đấng Tạo hóa thành tín.
Tự kiểm tra chương này
Bài kiểm tra nhanh 10 từ.