中文圣经

I PHIA-RƠ 5

đã biết 0/160

耀

wǒ zhè zuò zhǎng lǎo 、 zuò jī dū shòu kǔ de jiàn zhèng 、 tóng xiǎng hòu lái suǒ yào xiǎn xiàn zhī róng yào de , quàn nǐ men zhōng jiān yǔ wǒ tóng zuò zhǎng lǎo de rén :

Tôi gởi lời khuyên nhủ nầy cho các bậc trưởng lão trong anh em, tôi đây cũng là trưởng lão như họ, là người chứng kiến sự đau đớn của Đấng Christ, và cũng có phần về sự vinh hiển sẽ hiện ra:

wù yào mù yǎng zài nǐ men zhōng jiān shén de qún yáng , àn zhe shén zhǐ yì zhào guǎn tā men ; bú shì chū yú miǎn qiáng , nǎi shì chū yú gān xīn ; yě bú shì yīn wèi tān cái , nǎi shì chū yú lè yì ;

hãy chăn bầy của Đức Chúa Trời đã giao phó cho anh em; làm việc đó chẳng phải bởi ép tình, bèn là bởi vui lòng, chẳng phải vì lợi dơ bẩn, bèn là hết lòng mà làm,

yě bú shì xiá zhì suǒ tuō fù nǐ men de , nǎi shì zuò qún yáng de bǎng yàng 。

chẳng phải quản trị phần trách nhiệm chia cho anh em, song để làm gương tốt cho cả bầy.

耀

dào le mù cháng xiǎn xiàn de shí hòu , nǐ men bì dé nà yǒng bù shuāi cán de róng yào guān miǎn 。

Khi Đấng làm đầu các kẻ chăn chiên hiện ra, anh em sẽ được mão triều thiên vinh hiển, chẳng hề tàn héo.

nǐ men nián yòu de , yě yào shùn fú nián zhǎng de 。 jiù shì nǐ men zhòng rén yě dōu yào yǐ qiān bēi shù yāo , bǐ cǐ shùn fú ; yīn wèi shén zǔ dǎng jiāo ào de rén , cì ēn gěi qiān bēi de rén 。

Cũng khuyên bọn trẻ tuổi, hãy phục theo các trưởng lão. Hết thảy đối đãi với nhau phải trang sức bằng khiêm nhường; vì Đức Chúa Trời chống cự kẻ kiêu ngạo, mà ban ơn cho kẻ khiêm nhường.

suǒ yǐ , nǐ men yào zì bēi , fú zài shén dà néng de shǒu xià , dào le shí hòu , tā bì jiào nǐ men shēng gāo 。

Vậy, hãy hạ mình xuống dưới tay quyền phép của Đức Chúa Trời, hầu cho đến kỳ thuận hiệp Ngài nhắc anh em lên;

nǐ men yào jiāng yí qiè de yōu lǜ xiè gěi shén , yīn wèi tā gù niàn nǐ men 。

lại hãy trao mọi điều lo lắng mình cho Ngài, vì Ngài hay săn sóc anh em.

wù yào jǐn shǒu , jǐng xǐng 。 yīn wèi nǐ men de chóu dí mó guǐ , rú tóng hǒu jiào de shī zi , biàn dì yóu xíng , xún zhǎo kě tūn chī de rén 。

Hãy tiết độ và tỉnh thức: kẻ thù nghịch anh em là ma quỉ, như sư tử rống, đi rình mò chung quanh anh em, tìm kiếm người nào nó có thể nuốt được.

nǐ men yào yòng jiān gù de xìn xīn dǐ dǎng tā , yīn wèi zhī dào nǐ men zài shì shàng de zhòng dì xiong yě shì jīng lì zhè yàng de kǔ nàn 。

Hãy đứng vững trong đức tin mà chống cự nó, vì biết rằng anh em mình ở rải khắp thế gian, cũng đồng chịu hoạn nạn như mình.

耀

nà cì zhū bān ēn diǎn de shén céng zài jī dū lǐ zhào nǐ men , dé xiǎng tā yǒng yuǎn de róng yào , děng nǐ men zàn shòu kǔ nán zhī hòu , bì yào qīn zì chéng quán nǐ men , jiān gù nǐ men , cì lì liàng gěi nǐ men 。

Đức Chúa Trời ban mọi ơn đã gọi anh em đến sự vinh hiển đời đời của Ngài trong Đấng Christ, thì sau khi anh em tạm chịu khổ, chính Ngài sẽ làm cho anh em trọn vẹn, vững vàng, và thêm sức cho.

yuàn quán néng guī gěi tā , zhí dào yǒng yǒng yuǎn yuǎn 。 ā men !

Nguyền xin quyền phép về nơi Ngài, đời đời vô cùng! A-men.

西

wǒ lüè lüè dì xiě le zhè xìn , tuō wǒ suǒ kàn wèi zhōng xīn de xiōng dì xī lā zhuǎn jiāo nǐ men , quàn miǎn nǐ men , yòu zhèng míng zhè ēn shì shén de zhēn ēn 。 nǐ men wù yào zài zhè ēn shàng zhàn lì dé zhù 。

Tôi cậy Sin-vanh, là kẻ tôi coi như một người anh em trung tín, viết mấy chữ nầy đặng khuyên anh em, và làm chứng với anh em rằng ấy là ơn thật của Đức Chúa Trời, anh em phải đứng vững trong đó.

zài bā bǐ lún yǔ nǐ men tóng méng jiǎn xuǎn de jiào huì wèn nǐ men ān 。 wǒ ér zi mǎ kě yě wèn nǐ men ān 。

Hội thánh của các người được chọn, tại thành Ba-by-lôn, chào anh em, con tôi là Mác cũng vậy.

nǐ men yào yòng ài xīn bǐ cǐ qīn zuǐ wèn ān 。 yuàn píng ān guī yǔ nǐ men fán zài jī dū lǐ de rén !

Anh em hãy lấy cái hôn yêu thương mà chào nhau. Nguyền xin sự bình an ở cùng hết thảy anh em trong Đấng Christ!

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.