中文圣经

I SA-MU-ÊN 23

đã biết 0/242

:「。」

yǒu rén gào sù dà wèi shuō :「 fēi lì shì rén gōng jī jī yī lā , qiǎng duó hé chǎng 。」

Người ta đến nói cùng Đa-vít rằng: Kìa, dân Phi-li-tin hãm đánh Kê-i-la, và cướp lấy các sân đạp lúa.

:「?」:「。」

suǒ yǐ dà wèi qiú wèn yē hé huá shuō :「 wǒ qù gōng dǎ nà xiē fēi lì shì rén kě yǐ bù kě yǐ ?」 yē hé huá duì dà wèi shuō :「 nǐ kě yǐ qù gōng dǎ fēi lì shì rén , zhěng jiù jī yī lā 。」

Đa-vít cầu vấn Đức Giê-hô-va mà rằng: Tôi có nên đi đánh người Phi-li-tin nầy chăng? Đức Giê-hô-va đáp cùng Đa-vít rằng: Hãy đi, đánh người Phi-li-tin, và giải cứu Kê-i-la.

:「?」

gēn suí dà wèi de rén duì tā shuō :「 wǒ men zài yóu dà dì zhè lǐ shàng qiě jù pà , hé kuàng wǎng jī yī lā qù gōng dǎ fēi lì shì rén de jūn lǚ ne ?」

Song những người theo Đa-vít nói rằng: Chính tại đây, trong xứ Giu-đa, chúng ta sợ hãi thay, phương chi đi đến Kê-i-la mà đánh quân lính Phi-li-tin!

:「。」

dà wèi yòu qiú wèn yē hé huá 。 yē hé huá huí dá shuō :「 nǐ qǐ shēn xià jī yī lā qù , wǒ bì jiāng fēi lì shì rén jiāo zài nǐ shǒu lǐ 。」

Đa-vít lại cầu vấn Đức Giê-hô-va nữa; Đức Giê-hô-va đáp cùng người rằng: Hãy chổi dậy, đi xuống Kê-i-la; ta sẽ phó dân Phi-li-tin vào tay ngươi.

dà wèi hé gēn suí tā de rén wǎng jī yī lā qù , yǔ fēi lì shì rén dǎ zhàng , dà dà shā bài tā men , yòu duó huò tā men de shēng chù 。 zhè yàng , dà wèi jiù le jī yī lā de jū mín 。

Vậy, Đa-vít đi cùng những kẻ theo mình đến Kê-i-la, đánh dân Phi-li-tin, làm cho chúng phải thua lớn. Aáy Đa-vít giải cứu dân Kê-i-la là như vậy.

yà xī mǐ lè de ér zǐ yà bǐ yà tā táo dào jī yī lā jiàn dà wèi de shí hòu , shǒu lǐ ná zhe yǐ fú dé 。

Vả, khi A-bia-tha, con trai của A-hi-mê-léc, đi trốn đến cùng Đa-vít tại Kê-i-la, thì có đem theo cái ê-phót.

:「。」:「 。」

yǒu rén gào sù sǎo luó shuō :「 dà wèi dào le jī yī lā 。」 sǎo luó shuō :「 tā jìn le yǒu mén yǒu shuān de chéng , kùn bì zài lǐ tou ; zhè shì shén jiāng tā jiāo zài wǒ shǒu lǐ le 。」

Người ta cho Sau-lơ hay rằng Đa-vít đã vào trong Kê-i-la. Sau-lơ nói: Đức Chúa Trời phó nó vào tay ta, bởi vì nó đã đi giam mình trong thành có cửa có then.

yú shì sǎo luó zhāo jù zhòng mín , yào xià qù gōng dǎ jī yī lā chéng , wéi kùn dà wèi hé gēn suí tā de rén 。

Vậy, Sau-lơ chiêu hết thảy quân lính đặng đi xuống Kê-i-la, vây phủ Đa-vít và những kẻ theo người.

:「。」

dà wèi zhī dào sǎo luó shè jì móu hài tā , jiù duì jì sī yà bǐ yà tā shuō :「 jiāng yǐ fú dé ná guò lái 。」

Nhưng Đa-vít biết rằng Sau-lơ toan mưu hại mình, thì nói cùng thầy tế lễ A-bia-tha rằng: hãy đem Ê-phót đến.

:「

dà wèi dǎo gào shuō :「 yē hé huá — yǐ sè liè de shén a , nǐ pú rén tīng zhēn le sǎo luó yào wǎng jī yī lā lái , wèi wǒ de yuán gù miè chéng 。

Đoạn, người cầu rằng: Lạy Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, tôi tớ của Chúa có hay rằng Sau-lơ toan đi đến thành Kê-i-la, đặng phá thành vì cớ tôi.

!」:「。」

jī yī lā rén jiāng wǒ jiāo zài sǎo luó shǒu lǐ bù jiāo ? sǎo luó zhào zhe nǐ pú rén suǒ tīng de huà xià lái bú xià lái ? yē hé huá — yǐ sè liè de shén a , qiú nǐ zhǐ shì pú rén !」 yē hé huá shuō :「 sǎo luó bì xià lái 。」

Các quan trưởng Kê-i-la sẽ nộp tôi vào tay Sau-lơ chăng? Sau-lơ sẽ đi xuống y như lời tôi tớ Chúa đã nghe nói chăng? Lạy Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, xin cho tôi tớ Chúa biết điều đó. Đức Giê-hô-va đáp: Sau-lơ sẽ đi xuống.

:「?」:「。」

dà wèi yòu shuō :「 jī yī lā rén jiāng wǒ hé gēn suí wǒ de rén jiāo zài sǎo luó shǒu lǐ bù jiāo ?」 yē hé huá shuō :「 bì jiāo chū lái 。」

Đa-vít lại hỏi rằng: Các quan trưởng Kê-i-la sẽ nộp tôi và những kẻ theo tôi vào tay Sau-lơ chăng? Đức Giê-hô-va đáp: Chúng nó sẽ nộp các ngươi.

dà wèi hé gēn suí tā de yuē yǒu liù bǎi rén , jiù qǐ shēn chū le jī yī lā , wǎng tā men suǒ néng wǎng de dì fāng qù 。 yǒu rén gào sù sǎo luó , dà wèi lí kāi jī yī lā táo zǒu ; yú shì sǎo luó bù chū lái le 。

Bấy giờ, Đa-vít và những kẻ theo mình, ước chừng sáu trăm người, đều đứng dậy đi ra khỏi Kê-i-la, và rút ở nơi nào được thì ở. Sau-lơ hay rằng Đa-vít đã thoát khỏi Kê-i-la, thì bỏ không kéo binh đi.

西

dà wèi zhù zài kuàng yě de shān zhài lǐ , cháng zài xī fú kuàng yě de shān dì 。 sǎo luó tiān tiān xún suǒ dà wèi , shén què bù jiāng dà wèi jiāo zài tā shǒu lǐ 。

Đa-vít ở trong đồng vắng, trên nơi cao hiểm hóc, tức là ở trên núi tại đồng vắng Xíp. Sau-lơ tìm kiếm người không ngớt; nhưng Đức Chúa Trời chẳng phó người vào tay Sau-lơ.

西

dà wèi zhī dào sǎo luó chū lái xún suǒ tā de mìng 。 nà shí , tā zhù zài xī fú kuàng yě de shù lín lǐ ;

Đa-vít thấy Sau-lơ đã kéo ra đặng hại mạng sống mình, thì ở lại trong rừng của đồng vắng Xíp.

使

sǎo luó de ér zi yuē ná dān qǐ shēn , wǎng nà shù lín lǐ qù jiàn dà wèi , shǐ tā yǐ kào shén dé yǐ jiān gù ,

Bấy giờ, Giô-na-than, con trai của Sau-lơ đứng dậy, đi đến cùng Đa-vít ở trong rừng, làm cho người vững lòng tin cậy nơi Đức Chúa Trời,

:「。」

duì tā shuō :「 bú yào jù pà ! wǒ fù sǎo luó de shǒu bì bù jiā hài yú nǐ ; nǐ bì zuò yǐ sè liè de wáng , wǒ yě zuò nǐ de zǎi xiàng 。 zhè shì wǒ fù sǎo luó zhī dào le 。」

mà rằng: Chớ sợ chi, vì tay của Sau-lơ, cha tôi, sẽ chẳng đụng đến anh đâu. Anh sẽ làm vua Y-sơ-ra-ên, còn tôi sẽ làm tể tướng anh; Sau-lơ, cha tôi, cũng biết rõ điều đó.

yú shì èr rén zài yē hé huá miàn qián lì yuē 。 dà wèi réng zhù zài shù lín lǐ , yuē ná dān huí jiā qù le 。

Hai người cùng lập giao ước tại trước mặt Đức Giê-hô-va; đoạn, Đa-vít ở lại trong rừng, còn Giô-na-than trở về nhà mình.

西:「

xī fú rén shàng dào jī bǐ yà jiàn sǎo luó , shuō :「 dà wèi bú shì zài wǒ men nà lǐ de shù lín lǐ shān zhài zhōng 、 kuàng yě nán biān de hā jī lā shān cáng zhe ma ?

Dân Xíp đi lên cùng Sau-lơ tại Ghi-bê-a, mà nói rằng: Đa-vít ẩn giữa chúng tôi, tại nơi đồn trong rừng, trên gò Ha-ki-la, ở về phía nam của đồng vắng.

。」

wáng a , qǐng nǐ suí nǐ de xīn yuàn xià lái , wǒ men bì qīn zì jiāng tā jiāo zài wáng de shǒu lǐ 。」

Vậy, hỡi vua, hãy xuống, y theo lòng sở ước của vua; chúng tôi chịu lo nộp hắn vào tay vua.

:「

sǎo luó shuō :「 yuàn yē hé huá cì fú yǔ nǐ men , yīn nǐ men gù xù wǒ 。

Sau-lơ đáp: Nguyện Đức Giê-hô-va ban phước cho các ngươi, vì các ngươi có lòng thương xót ta!

qǐng nǐ men huí qù , zài què shí chá míng tā de zhù chù hé xíng zōng , shì shuí kàn jiàn tā zài nà lǐ , yīn wèi wǒ tīng jiàn rén shuō tā shèn jiǎo huá 。

Hãy đi hỏi thăm cho chắc hơn nữa đặng biết và xem xét chỗ hắn trú, và ai đã thấy hắn ở đó; vì người ta có nói rằng hắn rất khôn quỉ.

。」

suǒ yǐ yào kàn zhǔn tā cáng nì de dì fāng , huí lái jù shí dì gào sù wǒ , wǒ jiù yǔ nǐ men tóng qù 。 tā ruò zài yóu dà de jìng nèi , wǒ bì cóng qiān mén wàn hù zhōng sōu chū tā lái 。」

Vậy, hãy xem xét và biết mọi nơi hắn ẩn, đoạn trở về nói lại cùng ta cho chắc, thì ta sẽ đi cùng các ngươi. Nếu hắn ở trong xứ, thì ta sẽ tìm hắn trong hằng ngàn dân Giu-đa.

西西

xī fú rén jiù qǐ shēn , zài sǎo luó yǐ xiān wǎng xī fú qù 。 dà wèi hé gēn suí tā de rén què zài mǎ yún kuàng yě nán biān de yà lā bā 。

Vậy, chúng trổi dậy, đi về Xíp trước Sau-lơ; còn Đa-vít và những kẻ theo người ở nơi đồng vắng Ma-ôn, tại A-ra-ba về phía nam Giê-si-môn.

便

sǎo luó hé gēn suí tā de rén qù xún zhǎo dà wèi ; yǒu rén gào sù dà wèi , tā jiù xià dào pán shí , zhù zài mǎ yún de kuàng yě 。 sǎo luó tīng jiàn , biàn zài mǎ yún de kuàng yě zhuī gǎn dà wèi 。

Sau-lơ và những kẻ theo người đi tìm Đa-vít. Đa-vít hay được điều đó, bèn xuống hòn đá, và ở trong đồng vắng Ma-ôn. Sau-lơ hay được, bèn đuổi theo Đa-vít trong đồng vắng Ma-ôn.

sǎo luó zài shān zhè biān zǒu , dà wèi hé gēn suí tā de rén zài shān nà biān zǒu 。 dà wèi jí máng duǒ bì sǎo luó ; yīn wèi sǎo luó hé gēn suí tā de rén , sì miàn wéi zhù dà wèi hé gēn suí tā de rén , yào ná huò tā men 。

Sau-lơ đi sườn núi bên nầy, còn Đa-vít và bọn theo người đi sườn núi bên kia. Đa-vít vội vàng chạy trốn đặng thoát khỏi Sau-lơ. Nhưng lúc Sau-lơ và các đầy tớ bao phủ Đa-vít và bọn theo người đặng hãm bắt,

使:「!」

hū yǒu shǐ zhě lái bào gào sǎo luó shuō :「 fēi lì shì rén fàn jìng qiǎng lüè , qǐng wáng kuài kuài huí qù !」

thì có một sứ giả đến cùng Sau-lơ mà nói rằng: Hãy mau mau trở về, vì dân Phi-li-tin đã xâm phạm xứ ta.

西·

yú shì sǎo luó bù zhuī gǎn dà wèi , huí qù gōng dǎ fēi lì shì rén 。 yīn cǐ nà dì fāng míng jiào xī lā · hā mǎ xī luó jié 。

Vậy, Sau-lơ thôi đuổi theo Đa-vít, đi đánh dân Phi-li-tin. Bởi cớ ấy, người ta gọi chỗ nầy là Hòn Đá Phân rẽ.

·

dà wèi cóng nà lǐ shàng qù , zhù zài yǐn · jī dǐ de shān zhài lǐ 。

(024-1) Đoạn, Đa-vít đi lên khỏi đó, ngụ tại trong đồn Eân-ghê-đi.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.