中文圣经

I SA-MU-ÊN 24

đã biết 0/209

:「·。」

sǎo luó zhuī gǎn fēi lì shì rén huí lái , yǒu rén gào sù tā shuō :「 dà wèi zài yǐn · jī dǐ de kuàng yě 。」

(024-2) Khi Sau-lơ đuổi theo Phi-li-tin trở về rồi, có người đến nói cùng Sau-lơ rằng: Kìa, Đa-vít ở trong đồng vắng Eân-ghê-đi.

sǎo luó jiù cóng yǐ sè liè rén zhōng tiāo xuǎn sān qiān jīng bīng , shuài lǐng tā men wǎng yě yáng de pán shí qù , xún suǒ dà wèi hé gēn suí tā de rén 。

(024-3) Sau-lơ bèn đem ba ngàn người chọn trong cả dân Y-sơ-ra-ên, kéo ra đi kiếm Đa-vít và những kẻ theo người cho đến các hòn đá của dê rừng.

dào le lù páng de yáng juàn , zài nà lǐ yǒu dòng , sǎo luó jìn qù dà jiě 。 dà wèi hé gēn suí tā de rén zhèng cáng zài dòng lǐ de shēn chù 。

(024-4) Sau-lơ đi đến gần chuồng chiên ở trên đường. Tại đó có một hang đá; Sau-lơ bèn vào đó đặng đi tiện. Vả, Đa-vít và bọn theo người ở trong cùng hang.

:「:『。』!」

gēn suí de rén duì dà wèi shuō :「 yē hé huá céng yīng xǔ nǐ shuō :『 wǒ yào jiāng nǐ de chóu dí jiāo zài nǐ shǒu lǐ , nǐ kě yǐ rèn yì dài tā 。』 rú jīn shí hòu dào le !」 dà wèi jiù qǐ lái , qiāo qiāo dì gē xià sǎo luó wài páo de yī jīn 。

(024-5) Những kẻ theo Đa-vít nói cùng người rằng: Nầy là ngày mà Đức Giê-hô-va có phán cùng ông: Ta sẽ phó kẻ thù nghịch ngươi vào tay ngươi. Hãy xử người tùy ý ông. Nhưng Đa-vít đứng dậy, cắt trộm vạt áo tơi của Sau-lơ.

suí hòu dà wèi xīn zhōng zì zé , yīn wèi gē xià sǎo luó de yī jīn ;

(024-6) Đoạn lòng người tự trách về điều mình đã cắt vạt áo tơi của vua.

:「。」

duì gēn suí tā de rén shuō :「 wǒ de zhǔ nǎi shì yē hé huá de shòu gāo zhě , wǒ zài yē hé huá miàn qián wàn bù gǎn shēn shǒu hài tā , yīn tā shì yē hé huá de shòu gāo zhě 。」

(024-7) Người nói cùng kẻ theo mình rằng: Nguyện Đức Giê-hô-va chớ để ta phạm tội cùng chúa ta, là kẻ chịu xức dầu của Đức Giê-hô-va, mà tra tay trên mình người, vì người là kẻ chịu xức dầu của Đức Giê-hô-va.

dà wèi yòng zhè huà lán zhù gēn suí tā de rén , bù róng tā men qǐ lái hài sǎo luó 。 sǎo luó qǐ lái , cóng dòng lǐ chū qù xíng lù 。

(024-8) Đa-vít nói những lời ấy quở trách các kẻ theo mình, mà ngăn cản chúng xông vào mình Sau-lơ. Sau-lơ đứng dậy, ra khỏi hang đá, và cứ đi đường mình.

:「!」

suí hòu dà wèi yě qǐ lái , cóng dòng lǐ chū qù , hū jiào sǎo luó shuō :「 wǒ zhǔ , wǒ wáng !」 sǎo luó huí tóu guān kàn , dà wèi jiù qū shēn 、 liǎn fú yú dì xià bài 。

(024-9) Đoạn Đa-vít cũng chổi dậy, đi ra khỏi hang đá, gọi Sau-lơ, mà nói rằng: Hỡi vua, chúa tôi! Sau-lơ ngó lại sau mình, thì Đa-vít cúi mặt xuống đất mà lạy.

:「

dà wèi duì sǎo luó shuō :「 nǐ wèi hé tīng xìn rén de chán yán , shuō dà wèi xiǎng yào hài nǐ ne ?

(024-10) Đa-vít nói cùng Sau-lơ rằng: Nhân sao vua nghe những lời của kẻ nói rằng: Đa-vít kiếm thế làm hại vua?

:『。』

jīn rì nǐ qīn yǎn kàn jiàn zài dòng zhōng , yē hé huá jiāng nǐ jiāo zài wǒ shǒu lǐ ; yǒu rén jiào wǒ shā nǐ , wǒ què ài xī nǐ , shuō :『 wǒ bù gǎn shēn shǒu hài wǒ de zhǔ , yīn wèi tā shì yē hé huá de shòu gāo zhě 。』

(024-11) Kìa, hãy xem, chính mắt vua có thế thấy được rằng ngày nay, trong hang đá, Đức Giê-hô-va đã phó vua vào tay tôi. Có người biểu giết vua; nhưng tôi dong-thứ cho vua, mà rằng: ta không tra tay trên mình chúa ta, vì người là đấng chịu xức dầu của Đức Giê-hô-va.

wǒ fù a , kàn kàn nǐ wài páo de yī jīn zài wǒ shǒu zhōng 。 wǒ gē xià nǐ de yī jīn , méi yǒu shā nǐ ; nǐ yóu cǐ kě yǐ zhī dào wǒ méi yǒu è yì pàn nì nǐ 。 nǐ suī rán liè qǔ wǒ de mìng , wǒ què méi yǒu dé zuì nǐ 。

(024-12) Vậy, cha ôi! hãy xem cái vạt áo tơi cha mà tôi cầm trong tay; bởi vì tôi có vạt ái tơi của cha, mà không giết cha, thì nhân đó khá biết và nhận rằng nơi tôi chẳng có sự ác, hoặc sự phản nghịch, tôi chẳng có phạm tội gì với cha. Còn cha, lại săn mạng sống tôi để cất nó đi. Đức Giê-hô-va sẽ đoán xét cha và tôi.

yuàn yē hé huá zài nǐ wǒ zhōng jiān pàn duàn shì fēi , zài nǐ shēn shàng wèi wǒ shēn yuān , wǒ què bù qīn shǒu jiā hài yú nǐ 。

(024-13) Đức Giê-hô-va sẽ báo thù cha cho tôi, nhưng tôi không tra tay vào mình cha.

:『。』

gǔ rén yǒu jù sú yǔ shuō :『 è shì chū yú è rén 。』 wǒ què bù qīn shǒu jiā hài yú nǐ 。

(024-14) Như câu cổ ngữ nói: Sự ác do kẻ ác ra, nhưng tay tôi sẽ không đụng đến mình cha.

yǐ sè liè wáng chū lái yào xún zhǎo shuí ne ? zhuī gǎn shuí ne ? bú guò zhuī gǎn yì tiáo sǐ gǒu , yí gè gè zǎo jiù shì le 。

(024-15) Vua Y-sơ-ra-ên kéo ra đánh ai? Cha đuổi theo ai? Một con chó chết! Một con bọ chét!

。」

yuàn yē hé huá zài nǐ wǒ zhōng jiān shī xíng shěn pàn , duàn dìng shì fēi , bìng qiě jiàn chá , wèi wǒ shēn yuān , jiù wǒ tuō lí nǐ de shǒu 。」

(024-16) Thế thì, Đức Giê-hô-va sẽ làm quan xét, sẽ đoán xét cha và tôi; Ngài sẽ xem xét, binh vực cớ lý tôi, và xử cách công bình mà giải cứu tôi khỏi tay cha.

:「?」

dà wèi xiàng sǎo luó shuō wán zhè huà , sǎo luó shuō :「 wǒ ér dà wèi , zhè shì nǐ de shēng yīn ma ?」 jiù fàng shēng dà kū ,

(024-17) Khi Đa-vít nói xong các lời nầy, thì Sau-lơ đáp rằng: Hỡi Đa-vít, con ta, có phải tiếng con chăng? Sau-lơ cất tiếng lên khóc,

:「

duì dà wèi shuō :「 nǐ bǐ wǒ gōng yì ; yīn wèi nǐ yǐ shàn dài wǒ , wǒ què yǐ è dài nǐ 。

(024-18) nói cùng Đa-vít rằng: Con thật công bình hơn cha; vì con có lấy điều thiện mà báo điều ác cha đã làm cho con.

nǐ jīn rì xiǎn míng shì yǐ shàn dài wǒ ; yīn wèi yē hé huá jiāng wǒ jiāo zài nǐ shǒu lǐ , nǐ què méi yǒu shā wǒ 。

(024-19) Ngày nay, con đã tỏ ra con lấy điều thiện đối cùng cha; vì Đức Giê-hô-va đã phó cha vào tay con, song con không có giết cha.

rén ruò yù jiàn chóu dí , qǐ kěn fàng tā píng ān wú shì dì qù ne ? yuàn yē hé huá yīn nǐ jīn rì xiàng wǒ suǒ xíng de , yǐ shàn bào nǐ 。

(024-20) Khi người nào gặp kẻ thù nghịch mình, há để cho nó đi bình yên vô sự sao? Nguyện Đức Giê-hô-va lấy điều thiện báo cho con về sự con đã làm cho cha ngày nay!

wǒ yě zhī dào nǐ bì yào zuò wáng , yǐ sè liè de guó bì jiān lì zài nǐ shǒu lǐ 。

(024-21) Quả hẳn ta biết rằng con sẽ làm vua, và nước Y-sơ-ra-ên sẽ bền lâu ở trong tay con.

。」

xiàn zài nǐ yào zhǐ zhe yē hé huá xiàng wǒ qǐ shì , bù jiǎn chú wǒ de hòu yì , zài wǒ fù jiā bú miè méi wǒ de míng 。」

(024-22) Vậy bây giờ, hãy nhân danh Đức Giê-hô-va thề cùng ta rằng con sẽ chẳng diệt dòng dõi ta, và chẳng hủy danh ta khỏi nhà tổ phụ ta.

yú shì dà wèi xiàng sǎo luó qǐ shì , sǎo luó jiù huí jiā qù ; dà wèi hé gēn suí tā de rén shàng shān zhài qù le 。

(024-23) Đa-vít lập lời thề cùng Sau-lơ. Sau-lơ bèn trở về nhà mình; còn Đa-vít và các kẻ theo người trở lên nơi đồn.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.