中文圣经

I SA-MU-ÊN 3

đã biết 0/171

tóng zǐ sā mǔ ěr zài yǐ lì miàn qián shì fèng yē hé huá 。 dāng nà xiē rì zi , yē hé huá de yán yǔ xī shǎo , bù cháng yǒu mò shì 。

Sa-mu-ên thơ ấu phục sự Đức Giê-hô-va tại trước mặt Hê-li. Trong lúc đó, lời của Đức Giê-hô-va lấy làm hiếm hoi, và những sự hiện thấy chẳng năng có.

yí rì , yǐ lì shuì wò zài zì jǐ de dì fāng ; tā yǎn mù hūn huā , kàn bù fēn míng 。

Vả, bấy giờ Hê-li khởi làng mắt, chẳng thấy rõ. Có ngày kia, người đang nằm tại chỗ mình quen nằm,

殿

shén de dēng zài shén yē hé huá diàn nèi yuē guì nà lǐ , hái méi yǒu xī miè , sā mǔ ěr yǐ jīng shuì le 。

đèn của Đức Chúa Trời chưa tắt, Sa-mu-ên nằm ngủ trong đền thờ của Đức Giê-hô-va, là nơi có cái hòm thánh.

:「!」

yē hé huá hū huàn sā mǔ ěr 。 sā mǔ ěr shuō :「 wǒ zài zhè lǐ !」

Bấy giờ, Đức Giê-hô-va gọi Sa-mu-ên; người thưa rằng: Có tôi đây!

:「。」:「。」

jiù pǎo dào yǐ lì nà lǐ , shuō :「 nǐ hū huàn wǒ ? wǒ zài zhè lǐ 。」 yǐ lì huí dá shuō :「 wǒ méi yǒu hū huàn nǐ , nǐ qù shuì ba 。」 tā jiù qù shuì le 。

Đoạn, người chạy đến gần Hê-li, mà rằng: Có tôi đây, vì ông có kêu tôi. Hê-li đáp: Ta không kêu, hãy ngủ lại đi. Rồi người đi ngủ lại.

:「。」:「。」

yē hé huá yòu hū huàn sā mǔ ěr 。 sā mǔ ěr qǐ lái , dào yǐ lì nà lǐ , shuō :「 nǐ hū huàn wǒ ? wǒ zài zhè lǐ 。」 yǐ lì huí dá shuō :「 wǒ de ér , wǒ méi yǒu hū huàn nǐ , nǐ qù shuì ba 。」

Đức Giê-hô-va lại gọi nữa rằng: Hỡi Sa-mu-ên! Sa-mu-ên chổi dậy, đi đến cùng Hê-li, mà rằng: có tôi đây, vì ông đã kêu tôi. Người đáp: Hỡi con, ta không kêu, hãy đi ngủ lại đi.

nà shí sā mǔ ěr hái wèi rèn shi yē hé huá , yě wèi dé yē hé huá de mò shì 。

Vả, Sa-mu-ên chưa biết Giê-hô-va; lời Đức Giê-hô-va chưa được bày tỏ ra cho người.

:「。」

yē hé huá dì sān cì hū huàn sā mǔ ěr 。 sā mǔ ěr qǐ lái , dào yǐ lì nà lǐ , shuō :「 nǐ yòu hū huàn wǒ ? wǒ zài zhè lǐ 。」 yǐ lì cái míng bái shì yē hé huá hū huàn tóng zǐ 。

Đức Giê-hô-va lại gọi Sa-mu-ên lần thứ ba; người chổi dậy, đi đến gần Hê-li, mà rằng: Có tôi đây, vì ông đã kêu tôi. Bấy giờ, Hê-li hiểu rằng Đức Giê-hô-va gọi đứa trẻ.

:「:『!』」

yīn cǐ yǐ lì duì sā mǔ ěr shuō :「 nǐ réng qù shuì ba ; ruò zài hū huàn nǐ , nǐ jiù shuō :『 yē hé huá a , qǐng shuō , pú rén jìng tīng !』」 sā mǔ ěr jiù qù , réng shuì zài yuán chù 。

Người nói cùng Sa-mu-ên rằng: Hãy đi ngủ đi, và nếu có ai gọi con, con hãy nói: Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy phán, kẻ tôi tớ Ngài đang nghe! Vậy, Sa-mu-ên đi nằm tại chỗ mình.

:「!」:「!」

yē hé huá yòu lái zhàn zhe , xiàng qián sān cì hū huàn shuō :「 sā mǔ ěr a ! sā mǔ ěr a !」 sā mǔ ěr huí dá shuō :「 qǐng shuō , pú rén jìng tīng !」

Đức Giê-hô-va đến đứng tại đó, gọi như các lần trước: Hỡi Sa-mu-ên! hỡi Sa-mu-ên! Sa-mu-ên thưa: Xin hãy phán, kẻ tôi tớ Ngài đang nghe!

:「

yē hé huá duì sā mǔ ěr shuō :「 wǒ zài yǐ sè liè zhōng bì xíng yí jiàn shì , jiào tīng jiàn de rén dōu bì ěr míng 。

Đức Giê-hô-va phán cùng Sa-mu-ên rằng: Nầy ta sẽ làm ra trong Y-sơ-ra-ên một sự, phàm ai nghe đến, lỗ tai phải bắt lùng bùng.

wǒ zhǐ zhe yǐ lì jiā suǒ shuō de huà , dào le shí hòu , wǒ bì shǐ zhōng yìng yàn zài yǐ lì shēn shàng 。

Bấy giờ, ta sẽ làm ứng nghiệm nơi Hê-li các lời hăm dọa ta đã phán về nhà người; ta sẽ khởi sự và làm cho hoàn thành.

wǒ céng gào sù tā bì yǒng yuǎn jiàng fá yǔ tā de jiā , yīn tā zhī dào ér zi zuò niè , zì zhāo zhòu zǔ , què bù jīn zhǐ tā men 。

Ta có báo trước rằng ta sẽ đoán xét nhà người đời đời, vì người đã biết tánh nết quái gở của các con trai mình, mà không cấm.

:『。』」

suǒ yǐ wǒ xiàng yǐ lì jiā qǐ shì shuō :『 yǐ lì jiā de zuì niè , suī xiàn jì fèng lǐ wù , yǒng bù néng dé shú qù 。』」

Bởi cớ đó, ta thề cùng nhà Hê-li rằng tội phạm của nhà ấy sẽ chẳng hề chuộc được, hoặc bởi hi sinh hay là bởi của lễ chay.

殿

sā mǔ ěr shuì dào tiān liàng , jiù kāi le yē hé huá de diàn mén , bù gǎn jiāng mò shì gào sù yǐ lì 。

Sa-mu-ên nằm ngủ cho đến sáng, đoạn mở các cửa đền của Đức Giê-hô-va. Người sợ không dám thuật sự hiện thấy nầy cho Hê-li.

:「!」:「!」

yǐ lì hū huàn sā mǔ ěr shuō :「 wǒ ér sā mǔ ěr a !」 sā mǔ ěr huí dá shuō :「 wǒ zài zhè lǐ !」

Nhưng Hê-li gọi Sa-mu-ên mà rằng; Sa-mu-ên, hỡi con! Người thưa: Có tôi đây.

:「 。」

yǐ lì shuō :「 yē hé huá duì nǐ shuō shén me , nǐ bú yào xiàng wǒ yǐn mán ; nǐ ruò jiāng shén duì nǐ suǒ shuō de yǐn mán yí jù , yuàn tā chóng chóng dì jiàng fá yǔ nǐ 。」

Hê-li nói: Đức Giê-hô-va có phán cùng con lời gì? Xin con đừng giấu chi cùng ta hết. Nếu con giấu ta một thí chi trong mọi điều Đức Giê-hô-va đã phán cùng con, nguyện Đức Chúa Trời phạt con nặng nề.

:「。」

sā mǔ ěr jiù bǎ yí qiè huà dōu gào sù le yǐ lì , bìng méi yǒu yǐn mán 。 yǐ lì shuō :「 zhè shì chū yú yē hé huá , yuàn tā píng zì jǐ de yì zhǐ ér xíng 。」

Sa-mu-ên bèn thuật lại hết, chẳng giấu gì với người. Hê-li đáp rằng: Aáy là Đức Giê-hô-va, nguyện Ngài làm điều đẹp ý Ngài!

使

sā mǔ ěr cháng dà le , yē hé huá yǔ tā tóng zài , shǐ tā suǒ shuō de huà yí jù dōu bú luò kōng 。

Sa-mu-ên trở nên khôn lớn, Đức Giê-hô-va ở cùng người: Ngài chẳng để một lời nào của người ra hư.

cóng dàn dào bié shì bā suǒ yǒu de yǐ sè liè rén dōu zhī dào yē hé huá lì sā mǔ ěr wèi xiān zhī 。

Từ Đan cho đến Bê-e-sê-ba, cả Y-sơ-ra-ên đều biết rằng Sa-mu-ên được lập làm tiên tri của Đức Giê-hô-va.

yē hé huá yòu zài shì luó xiǎn xiàn ; yīn wèi yē hé huá jiāng zì jǐ de huà mò shì sā mǔ ěr , sā mǔ ěr jiù bǎ zhè huà chuán biàn yǐ sè liè dì 。

Đức Giê-hô-va cứ hiện ra tại Si-lô, vì ấy tại Si-lô mà Đức Giê-hô-va hiện ra cùng Sa-mu-ên, khiến cho người biết lời của Ngài.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.