中文圣经

I TÊ-SA-LÔ-NI-CA 1

đã biết 0/132

西

bǎo luó 、 xī lā 、 tí mó tài xiě xìn gěi tiē sā luó ní jiā zài fù shén hé zhǔ yē sū jī dū lǐ de jiào huì 。 yuàn ēn huì 、 píng ān guī yǔ nǐ men !

Phao-lô, Sin-vanh và Ti-mô-thê gởi cho Hội-thánh ở thành Tê-sa-lô-ni-ca, Hội trong Đức Chúa Trời, là Cha, và trong Đức Chúa Jêsus Christ, Chúa chúng ta: nguyền xin ân điển và sự bình an ban cho anh em!

wǒ men wèi nǐ men zhòng rén cháng cháng gǎn xiè shén , dǎo gào de shí hòu tí dào nǐ men ,

Chúng tôi hằng vì anh em tạ ơn Đức Chúa Trời, thường nhắc đến anh em trong khi cầu nguyện;

zài shén — wǒ men de fù miàn qián , bú zhù dì jì niàn nǐ men yīn xìn xīn suǒ zuò de gōng fū , yīn ài xīn suǒ shòu de láo kǔ , yīn pàn wàng wǒ men zhǔ yē sū jī dū suǒ cún de rěn nài 。

vì trước mặt Đức Chúa Trời, là Cha, chúng tôi nhớ mãi về công việc của đức tin anh em, công lao của lòng yêu thương anh em, sự bền đổ về sự trông cậy của anh em trong Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta;

bèi shén suǒ ài de dì xiong a , wǒ zhī dào nǐ men shì méng jiǎn xuǎn de ;

hỡi anh em được Đức Chúa Trời yêu dấu, chúng tôi biết anh em là kẻ được lựa chọn.

yīn wèi wǒ men de fú yīn chuán dào nǐ men nà lǐ , bù dú zài hū yán yǔ , yě zài hū quán néng hé shèng líng , bìng chōng zú de xìn xīn 。 zhèng rú nǐ men zhī dào , wǒ men zài nǐ men nà lǐ , wèi nǐ men de yuán gù shì zěn yàng wèi rén 。

Vả, đạo Tin Lành chúng tôi đã rao truyền cho anh em, không những bằng lời nói thôi, lại cũng bằng quyền phép, Đức Thánh Linh và sức mạnh của sự tin quyết nữa. Vì anh em biết rõ cách chúng tôi ở giữa anh em và lòng yêu thương đối với anh em là thể nào.

bìng qiě nǐ men zài dà nàn zhī zhōng , méng le shèng líng suǒ cì de xǐ lè , lǐng shòu zhēn dào jiù xiào fǎ wǒ men , yě xiào fǎ le zhǔ ;

Anh em cũng đã bắt chước tôi và bắt chước Chúa, lấy sự vui vẻ của Đức Thánh Linh mà tiếp nhận đạo giữa lúc nhiều sự khốn khó,

shèn zhì nǐ men zuò le mǎ qí dùn hé yà gāi yà suǒ yǒu xìn zhǔ zhī rén de bǎng yàng 。

đến nỗi anh em trở nên gương tốt cho hết thảy tín đồ ở xứ Ma-xê-đoan và xứ A-chai.

yīn wéi zhǔ de dào cóng nǐ men nà lǐ yǐ jīng zhuàn yáng chū lái 。 nǐ men xiàng shén de xìn xīn bú dàn zài mǎ qí dùn hé yà gāi yà , jiù shì zài gè chù yě dōu chuán kāi le , suǒ yǐ bú yòng wǒ men shuō shén me huà 。

Vì đạo Chúa không những từ nơi anh em vang ra trong xứ Ma-xê-đoan và A-chai thôi đâu, nhưng đức tin mà anh em có trong Đức Chúa Trời đã đồn khắp mọi nơi, đến nỗi chúng tôi không cần phải nói đến nữa.

yīn wèi tā men zì jǐ yǐ jīng bào míng wǒ men shì zěn yàng jìn dào nǐ men nà lǐ , nǐ men shì zěn yàng lí qì ǒu xiàng , guī xiàng shén , yào fú shì nà yòu zhēn yòu huó de shén ,

Vả, mọi người đều thuật lại thể nào anh em đã tiếp đãi chúng tôi, và thể nào đã trở lại cùng Đức Chúa Trời, bỏ hình tượng đặng thờ Đức Chúa Trời hằng sống và chân thật,

忿

děng hòu tā ér zi cóng tiān jiàng lín , jiù shì tā cóng sǐ lǐ fù huó de — nà wèi jiù wǒ men tuō lí jiāng lái fèn nù de yē sū 。

đặng chờ đợi Con Ngài từ trên trời, là Đức Chúa Jêsus mà Ngài đã khiến từ kẻ chết sống lại, tức là Đấng giải cứu chúng ta khỏi cơn thạnh nộ ngày sau.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.