中文圣经

I TÊ-SA-LÔ-NI-CA 2

đã biết 0/224

dì xiōng men , nǐ men zì jǐ yuán xiǎo de wǒ men jìn dào nǐ men nà lǐ bìng bú shì tú rán de 。

Hỡi anh em, chính anh em biết rõ rằng chúng tôi đã đến nơi anh em, ấy chẳng phải là vô ích đâu;

wǒ men cóng qián zài féi lì bǐ bèi hài shòu rǔ , zhè shì nǐ men zhī dào de ; rán ér hái shì kào wǒ men de shén fàng kāi dǎn liàng , zài dà zhēng zhàn zhōng bǎ shén de fú yīn chuán gěi nǐ men 。

nhưng sau khi bị đau đớn và sỉ nhục tại thành Phi-líp, như anh em đã biết, thì chúng tôi trông cậy Đức Chúa Trời, cứ rao truyền đạo Tin Lành của Đức Chúa Trời cách dạn dĩ giữa cơn đại chiến.

wǒ men de quàn miǎn bú shì chū yú cuò wù , bú shì chū yú wū huì , yě bú shì yòng guǐ zhà 。

Vì sự giảng đạo của chúng tôi chẳng phải bởi sự sai lầm, hoặc ý không thanh sạch, cũng chẳng dùng điều gian dối.

dàn shén jì rán yàn zhōng le wǒ men , bǎ fú yīn tuō fù wǒ men , wǒ men jiù zhào yàng jiǎng , bú shì yào tǎo rén xǐ huan , nǎi shì yào tǎo nà chá yàn wǒ men xīn de shén xǐ huan 。

Nhưng vì Đức Chúa Trời đã xét chúng tôi là xứng đáng giao cho việc giảng Tin Lành, nên chúng tôi cứ nói, không phải để đẹp lòng loài người, nhưng để đẹp lòng Đức Chúa Trời, là Đấng dò xét lòng chúng tôi.

yīn wèi wǒ men cóng lái méi yǒu yòng guò chǎn mèi de huà , zhè shì nǐ men zhī dào de ; yě méi yǒu cáng zhe tān xīn , zhè shì shén kě yǐ zuò jiàn zhèng de 。

Vả, anh em có biết, chúng tôi không hề dùng những lời dua nịnh, cũng không hề bởi lòng tư lợi mà làm, có Đức Chúa Trời chứng cho.

使耀

wǒ men zuò jī dū de shǐ tú , suī rán kě yǐ jiào rén zūn zhòng , què méi yǒu xiàng nǐ men huò xiàng bié rén qiú róng yào ;

Dẫu rằng chúng tôi có thể bắt anh em tôn trọng chúng tôi, vì là sứ đồ của Đấng Christ, song cũng chẳng cầu vinh hiển đến từ loài người, hoặc từ nơi anh em, hoặc từ nơi kẻ khác.

zhī zài nǐ men zhōng jiān cún xīn wēn róu , rú tóng mǔ qīn rǔ yǎng zì jǐ de hái zi 。

Nhưng chúng tôi đã ăn ở nhu mì giữa anh em, như một người vú săn sóc chính con mình cách dịu dàng vậy.

wǒ men jì shì zhè yàng ài nǐ men , bú dàn yuàn yì jiāng shén de fú yīn gěi nǐ men , lián zì jǐ de xìng mìng yě yuàn yì gěi nǐ men , yīn nǐ men shì wǒ men suǒ téng ài de 。

Vậy, vì lòng rất yêu thương của chúng tôi đối với anh em, nên ước ao ban cho anh em, không những Tin Lành Đức Chúa Trời thôi đâu, song cả đến chính sự sống chúng tôi nữa, bởi anh em đã trở nên thiết nghĩa với chúng tôi là bao.

dì xiong men , nǐ men jì niàn wǒ men de xīn kǔ láo lù , zhòu yè zuò gōng , chuán shén de fú yīn gěi nǐ men , miǎn de jiào nǐ men yì rén shòu lèi 。

Hỡi anh em, anh em còn nhớ công lao, khó nhọc của chúng tôi; ấy là trong khi chúng tôi giảng Tin Lành cho anh em, lại cũng làm việc cả ngày lẫn đêm, để cho khỏi lụy đến một người nào trong anh em hết.

wǒ men xiàng nǐ men xìn zhǔ de rén , shì hé děng shèng jié 、 gōng yì 、 wú kě zhǐ zhāi , yǒu nǐ men zuò jiàn zhèng , yě yǒu shén zuò jiàn zhèng 。

Anh em làm chứng, Đức Chúa Trời cũng làm chứng rằng cách ăn ở của chúng tôi đối với anh em có lòng tin, thật là thánh sạch, công bình, không chỗ trách được.

nǐ men yě xiǎo de , wǒ men zěn yàng quàn miǎn nǐ men , ān wèi nǐ men , zhǔ fù nǐ men gè rén , hǎo xiàng fù qīn dài zì jǐ de ér nǚ yí yàng ,

Anh em cũng biết rằng chúng tôi đối đãi với mỗi người trong anh em, như cha đối với con,

耀

yào jiào nǐ men xíng shì duì de qǐ nà zhào nǐ men jìn tā guó 、 dé tā róng yào de shén 。

khuyên lơn, yên ủi, và nài xin anh em ăn ở một cách xứng đáng với Đức Chúa Trời, là Đấng gọi anh em đến nước Ngài và sự vinh hiển Ngài.

wèi cǐ , wǒ men yě bú zhù dì gǎn xiè shén , yīn nǐ men tīng jiàn wǒ men suǒ chuán shén de dào jiù lǐng shòu le ; bù yǐ wéi shì rén de dào , nǎi yǐ wéi shì shén de dào 。 zhè dào shí zài shì shén de , bìng qiě yùn xíng zài nǐ men xìn zhǔ de rén xīn zhōng 。

Bởi vậy, chúng tôi tạ ơn Đức Chúa Trời không thôi về sự anh em tiếp nhận lời của Đức Chúa Trời mà chúng tôi đã truyền cho, không coi như lời của loài người, bèn coi như lời của Đức Chúa Trời, vì thật là lời Đức Chúa Trời, cũng hành động trong anh em có lòng tin.

dì xiong men , nǐ men céng xiào fǎ yóu tài zhōng zài jī dū yē sū lǐ shén de gè jiào huì ; yīn wèi nǐ men yě shòu le běn dì rén de kǔ hài , xiàng tā men shòu le yóu tài rén de kǔ hài yí yàng 。

Hỡi anh em, anh em thật đã trở nên người bắt chước các hội thánh của Đức Chúa Trời tại xứ Giu-đê, là các Hội thánh trong Đức Chúa Jêsus Christ: anh em đã chịu khổ bởi người đồng xứ mình, cũng như chính các Hội Thánh ấy chịu khổ bởi người Giu-đa,

zhè yóu tài rén shā le zhǔ yē sū hé xiān zhī , yòu bǎ wǒ men gǎn chū qù 。 tā men bù dé shén de xǐ yuè , qiě yǔ zhòng rén wéi dí ,

là người đã giết Đức Chúa Jêsus và các Đấng tiên tri, đã bắt bớ chúng tôi; làm trái ý Đức Chúa Trời và thù nghịch với mọi người nữa,

使忿

bù xǔ wǒ men chuán dào gěi wài bāng rén shǐ wài bāng rén dé jiù , cháng cháng chōng mǎn zì jǐ de zuì è 。 shén de fèn nù lín zài tā men shēn shàng yǐ jīng dào le jí chù 。

ngăn trở chúng tôi giảng dạy dân ngoại cho được cứu, lại hằng đầy dẫy cái lượng tội lỗi mình. Nhưng cơn thịnh nộ của Đức Chúa Trời sau hết đã đến trên họ.

dì xiong men , wǒ men zàn shí yǔ nǐ men lí bié , shì miàn mù lí bié , xīn lǐ què bù lí bié ; wǒ men jí lì dì xiǎng fǎ zǐ , hěn yuàn yì jiàn nǐ men de miàn 。

Hỡi anh em, về phần chúng tôi, đã xa cách anh em ít lâu nay, thân tuy cách nhưng lòng không cách, chúng tôi đã nôn nả biết bao, tìm phương để thỏa lòng ao ước, lại thấy mặt anh em.

suǒ yǐ wǒ men yǒu yì dào nǐ men nà lǐ ; wǒ — bǎo luó yǒu yì liǎng cì yào qù , zhǐ shì sā dàn zǔ dǎng le wǒ men 。

Vì vậy, đã hai lần, chúng tôi, nhất là tôi, Phao-lô, muốn đi đến cùng anh em; nhưng quỉ Sa-tan đã ngăn trở chúng tôi.

wǒ men de pàn wàng hé xǐ lè , bìng suǒ kuā de guān miǎn shì shén me ne ? qǐ bú shì wǒ men zhǔ yē sū lái de shí hòu 、 nǐ men zài tā miàn qián zhàn lì dé zhù ma ?

Vì sự trông cậy, vui mừng và mão triều thiên vinh hiển của chúng tôi là gì, há chằng phải là anh em cũng được đứng trước mặt Đức Chúa Jêsus chúng ta trong khi Ngài đến sao?

耀

yīn wèi nǐ men jiù shì wǒ men de róng yào , wǒ men de xǐ lè 。

Phải, anh em thật là sự vinh hiển và vui mừng của chúng tôi vậy.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.