中文圣经

I TI-MÔ-THÊ 2

đã biết 0/145

wǒ quàn nǐ , dì yī yào wèi wàn rén kěn qiú 、 dǎo gào 、 dài qiú 、 zhù xiè ;

Vậy, trước hết mọi sự ta dặn rằng, phải khẩn nguyện, cầu xin, kêu van, tạ ơn cho mọi người,

使

wèi jūn wáng hé yí qiè zài wèi de , yě gāi rú cǐ , shǐ wǒ men kě yǐ jìng qián 、 duān zhèng 、 píng ān wú shì dì dù rì 。

cho các vua, cho hết thảy các bậc cầm quyền, để chúng ta được lấy điều nhân đức và thành thật mà ở đời cho bình tịnh yên ổn.

zhè shì hǎo de , zài shén wǒ men jiù zhǔ miàn qián kě méng yuè nà 。

Aáy là một sự lành và đẹp mắt Đức Chúa Trời, là Cứu Chúa chúng ta,

tā yuàn yì wàn rén dé jiù , míng bái zhēn dào 。

Ngài muốn cho mọi người được cứu rỗi và hiểu biết lẽ thật.

yīn wèi zhǐ yǒu yí wèi shén , zài shén hé rén zhōng jiān , zhǐ yǒu yí wèi zhōng bǎo , nǎi shì jiàng shì wèi rén de jī dū yē sū ;

Vì chỉ có một Đức Chúa Trời, và chỉ có một Đấng Trung bảo ở giữa Đức Chúa Trời và loài người, tức là Đức Chúa Jêsus Christ, là người;

tā shè zì jǐ zuò wàn rén de shú jià , dào le shí hòu , zhè shì bì zhèng míng chū lái 。

Ngài đã phó chính mình Ngài làm giá chuộc mọi người. Aáy là lời chứng đã làm đúng k”

使

wǒ wèi cǐ fèng pài zuò chuán dào de , zuò shǐ tú , zuò wài bāng rén de shī fu , jiào dǎo tā men xiāng xìn , xué xí zhēn dào 。 wǒ shuō de shì zhēn huà , bìng bú shì huǎng yán 。

(ta nói thật, không nói dối), vì lời chứng ấy, ta đã được cử làm thầy giảng, là sứ đồ và giáo sư cho dân ngoại, để dạy họ về đức tin và về lẽ thật.

忿

wǒ yuàn nán rén wú fèn nù , wú zhēng lùn , jǔ qǐ shèng jié de shǒu , suí chù dǎo gào ;

Vậy, ta muốn những người đàn ông đều giơ tay thánh sạch lên trời, mà cầu nguyện khắp mọi nơi, chớ có giận dữ và cãi cọ.

yòu yuàn nǚ rén lián chǐ 、 zì shǒu , yǐ zhèng pài yī shang wèi zhuāng shì , bù yǐ biān fā 、 huáng jīn 、 zhēn zhū , hé guì jià de yī shang wèi zhuāng shì ,

Ta cũng muốn rằng những người đàn bà ăn mặc một cách gọn ghẽ, lấy nết na và đức hạnh giồi mình, không dùng những tóc gióc, vàng, châu ngọc và áo quần quí giá,

zhǐ yào yǒu shàn xíng , zhè cái yǔ zì chēng shì jìng shén de nǚ rén xiāng yí 。

nhưng dùng việc lành, theo lẽ đang nhiên của người đàn bà tin kính Chúa.

nǚ rén yào chén jìng xué dào , yí wèi dì shùn fú 。

Đàn bà phải yên lặng mà nghe dạy, lại phải vâng phục mọi đàng.

wǒ bù xǔ nǚ rén jiǎng dào , yě bù xǔ tā xiá guǎn nán rén , zhǐ yào chén jìng 。

Ta không cho phép đàn bà dạy dỗ, cũng không được cầm quyền trên đàn ông; nhưng phải ở yên lặng.

yīn wèi xiān zào de shì yà dāng , hòu zào de shì xià wá ,

Vì A-đam được dựng nên trước nhất, rồi mới tới Ê-va.

qiě bú shì yà dāng bèi yǐn yòu , nǎi shì nǚ rén bèi yǐn yòu , xiàn zài zuì lǐ 。

Lại không phải A-đam bị dỗ dành, bèn là người đàn bà bị dỗ dành mà sa vào tội lỗi.

rán ér , nǚ rén ruò cháng cún xìn xīn 、 ài xīn , yòu shèng jié zì shǒu , jiù bì zài shēng chǎn shàng dé jiù 。

Dầu vậy, nếu đàn bà lấy đức hạnh mà bền đỗ trong đức tin, trong sự yêu thương, và trong sự nên thánh, thì sẽ nhân đẻ con mà được cứu rỗi.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.