I TI-MÔ-THÊ 2
我劝你,第一要为万人恳求、祷告、代求、祝谢;
wǒ quàn nǐ , dì yī yào wèi wàn rén kěn qiú 、 dǎo gào 、 dài qiú 、 zhù xiè ;
Vậy, trước hết mọi sự ta dặn rằng, phải khẩn nguyện, cầu xin, kêu van, tạ ơn cho mọi người,
为君王和一切在位的,也该如此,使我们可以敬虔、端正、平安无事地度日。
wèi jūn wáng hé yí qiè zài wèi de , yě gāi rú cǐ , shǐ wǒ men kě yǐ jìng qián 、 duān zhèng 、 píng ān wú shì dì dù rì 。
cho các vua, cho hết thảy các bậc cầm quyền, để chúng ta được lấy điều nhân đức và thành thật mà ở đời cho bình tịnh yên ổn.
这是好的,在 神我们救主面前可蒙悦纳。
zhè shì hǎo de , zài shén wǒ men jiù zhǔ miàn qián kě méng yuè nà 。
Aáy là một sự lành và đẹp mắt Đức Chúa Trời, là Cứu Chúa chúng ta,
他愿意万人得救,明白真道。
tā yuàn yì wàn rén dé jiù , míng bái zhēn dào 。
Ngài muốn cho mọi người được cứu rỗi và hiểu biết lẽ thật.
因为只有一位 神,在 神和人中间,只有一位中保,乃是降世为人的基督耶稣;
yīn wèi zhǐ yǒu yí wèi shén , zài shén hé rén zhōng jiān , zhǐ yǒu yí wèi zhōng bǎo , nǎi shì jiàng shì wèi rén de jī dū yē sū ;
Vì chỉ có một Đức Chúa Trời, và chỉ có một Đấng Trung bảo ở giữa Đức Chúa Trời và loài người, tức là Đức Chúa Jêsus Christ, là người;
他舍自己作万人的赎价,到了时候,这事必证明出来。
tā shè zì jǐ zuò wàn rén de shú jià , dào le shí hòu , zhè shì bì zhèng míng chū lái 。
Ngài đã phó chính mình Ngài làm giá chuộc mọi người. Aáy là lời chứng đã làm đúng k”
我为此奉派作传道的,作使徒,作外邦人的师傅,教导他们相信,学习真道。我说的是真话,并不是谎言。
wǒ wèi cǐ fèng pài zuò chuán dào de , zuò shǐ tú , zuò wài bāng rén de shī fu , jiào dǎo tā men xiāng xìn , xué xí zhēn dào 。 wǒ shuō de shì zhēn huà , bìng bú shì huǎng yán 。
(ta nói thật, không nói dối), vì lời chứng ấy, ta đã được cử làm thầy giảng, là sứ đồ và giáo sư cho dân ngoại, để dạy họ về đức tin và về lẽ thật.
我愿男人无忿怒,无争论 ,举起圣洁的手,随处祷告;
wǒ yuàn nán rén wú fèn nù , wú zhēng lùn , jǔ qǐ shèng jié de shǒu , suí chù dǎo gào ;
Vậy, ta muốn những người đàn ông đều giơ tay thánh sạch lên trời, mà cầu nguyện khắp mọi nơi, chớ có giận dữ và cãi cọ.
又愿女人廉耻、自守,以正派衣裳为妆饰,不以编发、黄金、珍珠,和贵价的衣裳为妆饰,
yòu yuàn nǚ rén lián chǐ 、 zì shǒu , yǐ zhèng pài yī shang wèi zhuāng shì , bù yǐ biān fā 、 huáng jīn 、 zhēn zhū , hé guì jià de yī shang wèi zhuāng shì ,
Ta cũng muốn rằng những người đàn bà ăn mặc một cách gọn ghẽ, lấy nết na và đức hạnh giồi mình, không dùng những tóc gióc, vàng, châu ngọc và áo quần quí giá,
只要有善行,这才与自称是敬 神的女人相宜。
zhǐ yào yǒu shàn xíng , zhè cái yǔ zì chēng shì jìng shén de nǚ rén xiāng yí 。
nhưng dùng việc lành, theo lẽ đang nhiên của người đàn bà tin kính Chúa.
女人要沉静学道,一味地顺服。
nǚ rén yào chén jìng xué dào , yí wèi dì shùn fú 。
Đàn bà phải yên lặng mà nghe dạy, lại phải vâng phục mọi đàng.
我不许女人讲道,也不许她辖管男人,只要沉静。
wǒ bù xǔ nǚ rén jiǎng dào , yě bù xǔ tā xiá guǎn nán rén , zhǐ yào chén jìng 。
Ta không cho phép đàn bà dạy dỗ, cũng không được cầm quyền trên đàn ông; nhưng phải ở yên lặng.
因为先造的是亚当,后造的是夏娃,
yīn wèi xiān zào de shì yà dāng , hòu zào de shì xià wá ,
Vì A-đam được dựng nên trước nhất, rồi mới tới Ê-va.
且不是亚当被引诱,乃是女人被引诱,陷在罪里。
qiě bú shì yà dāng bèi yǐn yòu , nǎi shì nǚ rén bèi yǐn yòu , xiàn zài zuì lǐ 。
Lại không phải A-đam bị dỗ dành, bèn là người đàn bà bị dỗ dành mà sa vào tội lỗi.
然而,女人若常存信心、爱心,又圣洁自守,就必在生产上得救。
rán ér , nǚ rén ruò cháng cún xìn xīn 、 ài xīn , yòu shèng jié zì shǒu , jiù bì zài shēng chǎn shàng dé jiù 。
Dầu vậy, nếu đàn bà lấy đức hạnh mà bền đỗ trong đức tin, trong sự yêu thương, và trong sự nên thánh, thì sẽ nhân đẻ con mà được cứu rỗi.
Tự kiểm tra chương này
Bài kiểm tra nhanh 10 từ.