中文圣经

I TI-MÔ-THÊ 3

đã biết 0/172

。」

「 rén ruò xiǎng yào dé jiān dū de zhí fēn , jiù shì xiàn mù shàn gōng 。」 zhè huà shì kě xìn de 。

Ví bằng có kẻ mong được làm giám mục, ấy là ưa muốn một việc tốt lành; lời đó là phải lắm.

zuò jiān dū de , bì xū wú kě zhǐ zé , zhī zuò yí gè fù rén de zhàng fū , yǒu jié zhì , zì shǒu , duān zhèng , lè yì jiē dài yuǎn rén , shàn yú jiào dǎo ;

Vậy, người giám mục cần phải không chỗ trách được, là chồng chỉ một vợ mà thôi, có tiết độ, có tài trí, xứng đáng, hay tiếp khách và khéo dạy dỗ.

bù yīn jiǔ zī shì , bù dǎ rén , zhǐ yào wēn hé , bù zhēng jìng , bù tān cái ;

Đừng mê rượu, cũng đừng hung bạo, nhưng phải mềm mại hòa nhã; lại đừng ham tiền bạc;

使

hǎo hǎo guǎn lǐ zì jǐ de jiā , shǐ ér nǚ fán shì duān zhuāng shùn fú 。

phải khéo cai trị nhà riêng mình, giữ con cái mình cho vâng phục và ngay thật trọn vẹn;

rén ruò bù zhī dào guǎn lǐ zì jǐ de jiā , yān néng zhào guǎn shén de jiào huì ne ?

vì nếu có ai không biết cai trị nhà riêng mình, thì làm sao cai trị được Hội thánh của Đức Chúa Trời?

chū rù jiào de bù kě zuò jiān dū , kǒng pà tā zì gāo zì dà , jiù luò zài mó guǐ suǒ shòu de xíng fá lǐ 。

Người mới tin đạo không được làm giám mục, e người tự kiêu mà sa vào án phạt của ma quỉ chăng.

jiān dū yě bì xū zài jiào wài yǒu hǎo míng shēng , kǒng pà bèi rén huǐ bàng , luò zài mó guǐ de wǎng luó lǐ 。

Người giám mục lại phải được người ngoại làm chứng tốt cho, kẻo bị sỉ nhục và mắc bẫy ma quỉ.

zuò zhí shì de , yě shì rú cǐ : bì xū duān zhuāng , bù yì kǒu liǎng shé , bù hǎo hē jiǔ , bù tān bú yì zhī cái ;

Các chấp sự cũng phải cho nghiêm trọng, không được nói hai lời, không được ghiền rượu, không được tham lợi phi nghĩa,

yào cún qīng jié de liáng xīn , gù shǒu zhēn dào de ào mì 。

nhưng phải lấy lương tâm thanh sạch giữ lẽ mầu nhiệm của đức tin.

zhè děng rén yě yào xiān shòu shì yàn , ruò méi yǒu kě zé zhī chù , rán hòu jiào tā men zuò zhí shì 。

Những người đó cũng phải chịu thử thách trước đã, nếu không chỗ trách được thì mới được làm chức chấp sự.

nǚ zhí shì yě shì rú cǐ : bì xū duān zhuāng , bù shuō chán yán , yǒu jié zhì , fán shì zhōng xīn 。

Vợ các chấp sự cũng phải nghiêm trọng, chớ nói xấu, phải có tiết độ và trung tín trong mọi việc.

zhí shì zhǐ yào zuò yí gè fù rén de zhàng fu , hǎo hǎo guǎn lǐ ér nǚ hé zì jǐ de jiā 。

Các chấp sự chỉ nên làm chồng của một vợ mà thôi, phải khéo cai trị con cái và nhà riêng mình.

yīn wèi shàn zuò zhí shì de , zì jǐ jiù dé dào měi hǎo de dì bù , bìng qiě zài jī dū yē sū lǐ de zhēn dào shàng dà yǒu dǎn liàng 。

Vì ai khéo làm chức vụ mình thì được bực cao trọng và lòng rất dạn dĩ trong đức tin đến Đức Chúa Jêsus Christ.

wǒ zhǐ wàng kuài dào nǐ nà lǐ qù , suǒ yǐ xiān jiāng zhè xiē shì xiě gěi nǐ 。

Ta mong mau mau đến thăm con, nhưng viết thơ nầy,

tǎng ruò wǒ dān yán rì jiǔ , nǐ yě kě yǐ zhī dào zài shén de jiā zhōng dāng zěn yàng xíng 。 zhè jiā jiù shì yǒng shēng shén de jiào huì , zhēn lǐ de zhù shí hé gēn jī 。

phòng ta có chậm đến, thì con biết làm thể nào trong nhà Đức Chúa Trời, tức là Hội thánh của Đức Chúa Trời hằng sống, trụ và nền của lẽ thật vậy.

使耀

dà zāi , jìng qián de ào mì , wú rén bù yǐ wéi rán ! jiù shì shén zài ròu shēn xiǎn xiàn , bèi shèng líng chēng yì , bèi tiān shǐ kàn jiàn , bèi chuán yú wài bāng , bèi shì rén xìn fú , bèi jiē zài róng yào lǐ 。

Mọi người đều cho sự mầu nhiệm của sự tin kính là lớn lắm: Đấng đã được tỏ ra trong xác thịt, Thì đã được Đức Thánh Linh xưng là công bình, Được thiên sứ trông thấy, Được giảng ra cho dân ngoại, Được thiên hạ tin cậy, Được cất lên trong sự vinh hiển.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.