中文圣经

II CÔ-RINH 3

đã biết 0/163

wǒ men qǐ shì yòu jǔ jiàn zì jǐ ma ? qǐ xiàng bié rén yòng rén de jiàn xìn gěi nǐ men huò yòng nǐ men de jiàn xìn gěi rén ma ?

Chúng tôi há lại bắt đầu tự phô mình, hay là như người khác cần có thơ gởi gắm cho anh em, hoặc nhờ thơ gởi gắm của anh em sao?

nǐ men jiù shì wǒ men de jiàn xìn , xiě zài wǒ men de xīn lǐ , bèi zhòng rén suǒ zhī dào suǒ niàn sòng de 。

Aáy chính anh em là thơ gởi gắm của chúng tôi, viết trong lòng chúng tôi, mọi người đều biết và đều đọc.

nǐ men míng xiǎn shì jī dū de xìn , jiè zhe wǒ men xiū chéng de 。 bú shì yòng mò xiě de , nǎi shì yòng yǒng shēng shén de líng xiě de ; bú shì xiě zài shí bǎn shàng , nǎi shì xiě zài xīn bǎn shàng 。

Vả, rõ thật rằng anh em là bức thơ của Đấng Christ, bởi chức vụ chúng tôi viết ra, chẳng phải viết bằng mực, nhưng bằng Thánh Linh của Đức Chúa Trời hằng sống, chẳng phải viết trên bảng đá, nhưng trên bảng thịt, tức là trên lòng anh em.

wǒ men yīn jī dū , suǒ yǐ zài shén miàn qián cái yǒu zhè yàng de xìn xīn 。

Nầy là sự tin chắc của chúng tôi nhờ Đấng Christ mà có trong Đức Chúa Trời:

bìng bú shì wǒ men píng zì jǐ néng chéng dān shén me shì ; wǒ men suǒ néng chéng dān de , nǎi shì chū yú shén 。

không phải tự mình chúng tôi có tài năng mà nghĩ việc gì như bởi chính mình chúng tôi, nhưng tài năng của chúng tôi đến từ Đức Chúa Trời;

tā jiào wǒ men néng chéng dāng zhè xīn yuē de zhí shì , bú shì píng zhe zì jù , nǎi shì píng zhe jīng yì ; yīn wèi nà zì jù shì jiào rén sǐ , jīng yì shì jiào rén huó 。

và ấy là Ngài đã ban tài năng cho chúng tôi giúp việc giao ước mới, chẳng phải giao ước về chữ, bèn là giao ước về Thánh Linh; vì chữ làm cho chết, song Thánh Linh làm cho sống.

西退

nà yòng zì kè zài shí tóu shàng shǔ sǐ de zhí shì shàng qiě yǒu róng guāng , shèn zhì yǐ sè liè rén yīn mó xī miàn shàng de róng guāng , bù néng dìng jīng kàn tā de liǎn ; zhè róng guāng yuán shì jiàn jiàn tuì qù de ,

Vả, nếu chức vụ về sự chết, chạm chữ trên bảng đá, đã là vinh hiển lắm đến nỗi con cái Y-sơ-ra-ên không có thể ngó trên mặt Môi-se, vì cớ sự sáng láng trên mặt người, dầu là tạm,

hé kuàng nà shǔ líng de zhí shì qǐ bú gèng yǒu róng guāng ma ?

phương chi chức vụ của Thánh Linh càng vinh hiển hơn biết bao!

ruò shì dìng zuì de zhí shì yǒu róng guāng , nà chēng yì de zhí shì róng guāng jiù yuè fā dà le 。

Vậy, nếu chức vụ về sự định tội còn được vinh hiển, thì chức vụ về sự công bình được vinh hiển hơn bội phần.

nà cóng qián yǒu róng guāng de , yīn zhè jí dà de róng guāng jiù suàn bù dé yǒu róng guāng le ;

Vả lại, cái điều được vinh hiển trong chức vụ thứ nhất biến đi bởi sự vinh hiển rất cao hơn của chức vụ thứ nhì;

ruò nà fèi diào de yǒu róng guāng , zhè cháng cún de jiù gèng yǒu róng guāng le 。

vì nếu sự phải qua đi còn có lúc vinh hiển thay, phương chi sự bền ở sẽ có vinh hiển dường nào nữa!

wǒ men jì yǒu zhè yàng de pàn wàng , jiù dà dǎn jiǎng shuō ,

Vậy, chúng ta có sự trông cậy dường ấy, nên được rất tự do,

西

bú xiàng mó xī jiāng pà zǐ méng zài liǎn shàng , jiào yǐ sè liè rén bù néng dìng jīng kàn dào nà jiāng fèi zhě de jié jú 。

chúng ta chẳng làm như Môi-se lấy màn che mặt mình, hầu cho con cái Y-sơ-ra-ên không trông thấy cuối cùng của sự sáng láng phải qua.

dàn tā men de xīn dì gāng yìng , zhí dào jīn rì sòng dú jiù yuē de shí hòu , zhè pà zǐ hái méi yǒu jiē qù 。 zhè pà zǐ zài jī dū lǐ yǐ jīng fèi qù le 。

Nhưng lòng họ đã cứng cỏi; vì đến ngày nay, khi họ đọc Cựu Ước, cái màn ấy vẫn còn chưa cất khỏi, bởi chưng ấy là trong Đấng Christ mà màn đó biến đi.

西

rán ér zhí dào jīn rì , měi féng sòng dú mó xī shū de shí hòu , pà zǐ hái zài tā men xīn shàng 。

Aáy vậy, cho đến ngày nay, mỗi lần người ta đọc sách Môi-se cho họ, cái màn ấy vẫn còn ở trên lòng họ.

dàn tā men de xīn jǐ shí guī xiàng zhǔ , pà zǐ jiù jǐ shí chú qù le 。

Khi họ sẽ trở lại cùng Chúa, thì màn ấy mới cất khỏi.

zhǔ jiù shì nà líng ; zhǔ de líng zài nǎ lǐ , nà lǐ jiù dé yǐ zì yóu 。

Vả, Chúa tức là Thánh Linh, Thánh Linh của Chúa ở đâu, thì sự tự do cũng ở đó.

wǒ men zhòng rén jì rán chǎng zhe liǎn dé yǐ kàn jiàn zhǔ de róng guāng , hǎo xiàng cóng jìng zi lǐ fǎn zhào , jiù biàn chéng zhǔ de xíng zhuàng , róng shàng jiā róng , rú tóng cóng zhǔ de líng biàn chéng de 。

Chúng ta ai nấy đều để mặt trần mà nhìn xem vinh hiển Chúa như trong gương, thì hóa nên cũng một ảnh tượng Ngài, từ vinh hiển qua vinh hiển, như bởi Chúa, là Thánh Linh.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.