中文圣经

II CÔ-RINH 9

đã biết 0/170

lùn dào gōng jǐ shèng tú de shì , wǒ bú bì xiě xìn gěi nǐ men ;

Vả lại, về sự giúp đỡ thánh đồ, thì không cần viết thêm cho anh em nữa.

yīn wèi wǒ zhī dào nǐ men lè yì de xīn , cháng duì mǎ qí dùn rén kuā jiǎng nǐ men , shuō yà gāi yà rén yù bèi hǎo le , yǐ jīng yǒu yì nián le ; bìng qiě nǐ men de rè xīn jī dòng le xǔ duō rén 。

Vì tôi biết anh em sẵn lòng, và tôi khoe mình về anh em với người Ma-xê-đoan, nói rằng người A-chai đã sắm sẵn từ năm ngoái; lòng sốt sắng của anh em lại đã giục lòng nhiều người khác.

dàn wǒ dǎ fā nà jǐ wèi dì xiong qù , yào jiào nǐ men zhào wǒ de huà yù bèi tuǒ dàng , miǎn de wǒ men zài zhè shì shàng kuā jiǎng nǐ men de huà luò le kōng 。

Song tôi đã sai các anh em kia đến cùng anh em, hầu cho lời tôi khen anh em khỏi ra vô ích trong điều nầy, và hầu cho anh em sẵn sàng như lời tôi đã nói.

wàn yī yǒu mǎ qí dùn rén yǔ wǒ tóng qù , jiàn nǐ men méi yǒu yù bèi , jiù jiào wǒ men suǒ què xìn de , fǎn chéng le xiū kuì ; nǐ men xiū kuì , gèng bú yòng shuō le 。

Tôi e rằng nếu người Ma-xê-đoan đến với tôi, thấy anh em không sẵn, thì sự tin cậy đó đổi nên điều hổ thẹn cho chúng tôi chăng, còn anh em không kể đến.

yīn cǐ , wǒ xiǎng bù dé bù qiú nà jǐ wèi dì xiong xiān dào nǐ men nà lǐ qù , bǎ cóng qián suǒ yīng xǔ de juān zī yù bèi tuǒ dàng , jiù xiǎn chū nǐ men suǒ juān de shì chū yú lè yì , bú shì chū yú miǎn qiǎng 。

Vậy tôi nghĩ cần phải xin các anh em kia đi trước chúng tôi đến cùng anh em, và cần phải sắm sẵn của bố thí mà anh em đã hứa, hầu cho của ấy sẵn sàng như một việc bởi lòng thành, chẳng phải bởi ý gắng gượng.

」,

「 shǎo zhǒng de shǎo shōu , duō zhǒng de duō shōu 」, zhè huà shì zhēn de 。

Hãy biết rõ điều đó, hễ ai gieo ít thì gặt ít, ai gieo nhiều thì gặt nhiều.

gè rén yào suí běn xīn suǒ zhuó dìng de , bú yào zuò nán , bú yào miǎn qiǎng , yīn wèi juān dé lè yì de rén shì shén suǒ xǐ ài de 。

Mỗi người nên tùy theo lòng mình đã định mà quyên ra, không phải phàn nàn hay vì ép uổng; vì Đức Chúa Trời yêu kẻ thí của cách vui lòng.

使

shén néng jiāng gè yàng de ēn huì duō duō dì jiā gěi nǐ men , shǐ nǐ men fán shì cháng cháng chōng zú , néng duō háng gè yàng shàn shì 。

Đức Chúa Trời có quyền ban cho anh em đủ mọi thứ ơn đầy dẫy, hầu cho anh em hằng đủ điều cần dùng trong mọi sự, lại còn có rời rộng nữa để làm các thứ việc lành,

rú jīng shàng suǒ jì : tā shī shě qián cái , zhōu jì pín qióng ; tā de rén yì cún dào yǒng yuǎn 。

như có chép rằng: Người đã rải ra, đã thí cho kẻ nghèo; Sự công bình của người còn đời đời.

nà cì zhǒng gěi sā zhǒng de , cì liáng gěi rén chī de , bì duō duō jiā gěi nǐ men zhòng dì de zhǒng zi , yòu zēng tiān nǐ men rén yì de guǒ zǐ ;

Đấng phát hột giống cho kẻ gieo giống và bánh để nuôi mình, cũng sẽ phát hột giống cho anh em và làm cho sanh hóa ra nhiều, Ngài lại sẽ thêm nhiều trái của sự công bình anh em nữa.

使

jiào nǐ men fán shì fù zú , kě yǐ duō duō shī shě , jiù jiè zhe wǒ men shǐ gǎn xiè guī yú shén 。

Như vậy, anh em được giàu trong mọi sự, để làm đủ mọi cách bố thí, hầu cho người khác bởi chúng tôi mà tạ ơn Đức Chúa Trời.

yīn wèi bàn zhè gōng jǐ de shì , bú dàn bǔ shèng tú de quē fá , ér qiě jiào xǔ duō rén yuè fā gǎn xiè shén 。

Vì việc phát tiền bố thí dường ấy chẳng những đỡ ngặt cho các thánh đồ mà thôi, lại xui nhiều người càng thêm lòng tạ ơn Đức Chúa Trời.

便耀

tā men cóng zhè gōng jǐ de shì shàng dé le píng jù , zhī dào nǐ men chéng rèn jī dū shùn fú tā de fú yīn , duō duō dì juān qián gěi tā men hé zhòng rén , biàn jiāng róng yào guī yǔ shén 。

Bởi việc đó họ đã biết lòng rộng rãi của anh em, thì ngợi khen Đức Chúa Trời vì anh em từng vâng phục trong sự làm chứng về đạo Tin Lành của Đấng Christ, và vì cớ lòng rộng rãi về sự bố thí của anh em đối với họ cùng với mọi người.

tā men yě yīn shén jí dà de ēn cì xiǎn zài nǐ men xīn lǐ , jiù qiè qiè dì xiǎng niàn nǐ men , wèi nǐ men qí dǎo 。

Họ lại cầu nguyện cho anh em, yêu anh em cách âu yếm, vì cớ Đức Chúa Trời đã ban cho anh em ân điển quá đỗi.

gǎn xiè shén , yīn tā yǒu shuō bú jìn de ēn cì !

Tạ ơn Đức Chúa Trời, vì sự ban cho của Ngài không xiết kể!

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.