中文圣经

II CÔ-RINH 8

đã biết 0/222

dì xiong men , wǒ bǎ shén cì gěi mǎ qí dùn zhòng jiào huì de ēn gào sù nǐ men ,

Hỡi anh em, chúng tôi muốn anh em biết ơn Đức Chúa Trời đã làm cho các Hội thánh ở xứ Ma-xê-đoan:

jiù shì tā men zài huàn nàn zhōng shòu dà shì liàn de shí hòu , réng yǒu mǎn zú de kuài lè , zài jí qióng zhī jiān hái gé wài xiǎn chū tā men lè juān de hòu ēn 。

đang khi họ chịu nhiều hoạn nạn thử thách, thì lòng quá vui mừng, và cơn rất nghèo khó của họ đã rải rộng ra sự dư dật của lòng rộng rãi mình.

wǒ kě yǐ zhèng míng , tā men shì àn zhe lì liàng , ér qiě yě guò le lì liàng , zì jǐ gān xīn lè yì dì juān zhù ,

Vì tôi làm chứng cho họ rằng họ đã tự ý quyên tiền theo sức mình, hoặc cũng quá sức nữa,

zài sān dì qiú wǒ men , zhǔn tā men zài zhè gōng jǐ shèng tú de ēn qíng shàng yǒu fēn ;

và nài xin chúng tôi làm ơn cho họ có phần vào sự giùm giúp các thánh đồ.

bìng qiě tā men suǒ zuò de , bú dàn zhào wǒ men suǒ xiǎng wàng de , gèng zhào shén de zhǐ yì xiān bǎ zì jǐ xiàn gěi zhǔ , yòu guī fù le wǒ men 。

Họ lại làm quá lòng trông cậy của chúng tôi, vì trước hết đã dâng chính mình cho Chúa, và sau lại cho chúng tôi, theo ý muốn Đức Chúa Trời.

yīn cǐ wǒ quàn tí duō , jì rán zài nǐ men zhōng jiān kāi bàn zhè cí huì de shì , jiù dāng bàn chéng le 。

Vậy nên chúng tôi đã khuyên Tít đi đến nơi anh em để làm trọn việc nhơn đức nầy, như người đã khởi sự làm.

nǐ men jì rán zài xìn xīn 、 kǒu cái 、 zhī shi 、 rè xīn , hé dài wǒ men de ài xīn shàng , dōu gé wài xiǎn chū mǎn zú lái , jiù dāng zài zhè cí huì de shì shàng yě gé wài xiǎn chū mǎn zú lái 。

Vậy thì, như anh em đều trổi hơn về mọi việc, tức là về đức tin, về lời giảng, về sự vâng lời, về mọi sự sốt sắng, về tình yêu chúng tôi, thì cũng hãy chủ ý làm cho trổi hơn về việc nhơn đức nầy.

wǒ shuō zhè huà , bú shì fēn fù nǐ men , nǎi shì jiè zhe bié rén de rè xīn shì yàn nǐ men ài xīn de shí zài 。

Tôi nói điều đó chẳng phải truyền dạy anh em; nhưng bởi kẻ khác làm gương sốt sắng, thì tôi cũng muốn thử xem sự thành thực của lòng yêu thương anh em là thể nào.

nǐ men zhī dào wǒ men zhǔ yē sū jī dū de ēn diǎn : tā běn lái fù zú , què wèi nǐ men chéng le pín qióng , jiào nǐ men yīn tā de pín qióng , kě yǐ chéng wéi fù zú 。

Vì anh em biết ơn của Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta, Ngài vốn giàu, vì anh em mà tự làm nên nghèo, hầu cho bởi sự nghèo của Ngài, anh em được nên giàu.

wǒ zài zhè shì shàng bǎ wǒ de yì jiàn gào sù nǐ men , shì yǔ nǐ men yǒu yì ; yīn wèi nǐ men xià shǒu bàn zhè shì , ér qiě qǐ cǐ xīn yì , yǐ jīng yǒu yì nián le ,

Aáy là ý tôi ngỏ cho anh em; ý đó có ích cho anh em, vì từ năm trước, anh em đã là người thứ nhất, chẳng những ra tay làm việc nầy, lại vui lòng mà làm nữa.

rú jīn jiù dāng bàn chéng zhè shì 。 jì yǒu yuàn zuò de xīn , yě dāng zhào nǐ men suǒ yǒu de qù bàn chéng 。

Vậy bây giờ, hãy làm trọn công việc của anh em, hầu cho như anh em đã sẵn lòng thể nào thì làm cho trọn theo tài năng mình.

yīn wèi rén ruò yǒu yuàn zuò de xīn , bì méng yuè nà , nǎi shì zhào tā suǒ yǒu de , bìng bú shì zhào tā suǒ wú de 。

Vì nếu mình lấy lòng tốt mà làm, thì được đẹp ý theo điều mình có, chớ chẳng theo điều mình không có.

wǒ yuán bú shì yào bié rén qīng shěng , nǐ men shòu lèi ,

Tôi chẳng khuyên bảo anh em chịu túng tíu để giúp đỡ kẻ khác, nhưng tôi muốn có sự bằng nhau.

使

nǎi yào jūn píng , jiù shì yào nǐ men de fù yú , xiàn zài kě yǐ bǔ tā men de bù zú , shǐ tā men de fù yú , jiāng lái yě kě yǐ bǔ nǐ men de bù zú , zhè jiù jūn píng le 。

Theo cảnh bây giờ, anh em có dư thì bù cho họ lúc túng thiếu, hầu cho họ có dư cũng bù lại lúc túng thiếu cho anh em, như vậy là bằng nhau,

rú jīng shàng suǒ jì : duō shōu de yě méi yǒu yú ; shǎo shōu de yě méi yǒu quē 。

theo lời chép rằng: Kẻ đã thâu nhiều cũng chẳng dư, kẻ thâu ít cũng chẳng thiếu chi.

duō xiè shén , gǎn dòng tí duō de xīn , jiào tā dài nǐ men yīn qín , xiàng wǒ yí yàng 。

Tạ ơn Đức Chúa Trời về sự Ngài đã xui lòng Tít cũng ân cần với anh em thể ấy;

tā gù rán shì tīng le wǒ de quàn , dàn zì jǐ gèng shì rè xīn , qíng yuàn wǎng nǐ men nà lǐ qù 。

vì người nghe lời tôi khuyên, và cũng bởi lòng sốt sắng, thì người tự ý đi đến thăm anh em.

wǒ men hái dǎ fā yí wèi xiōng dì hé tā tóng qù , zhè rén zài fú yīn shàng dé le zhòng jiào huì de chēng zàn 。

Chúng tôi có sai một người anh em cùng đi, là người có tiếng khen đồn khắp trong các Hội thánh, tại những điều người đã làm vì đạo Tin Lành.

耀

bú dàn zhè yàng , tā yě bèi zhòng jiào huì tiāo xuǎn , hé wǒ men tóng háng , bǎ suǒ tuō yǔ wǒ men de zhè juān zī sòng dào le , kě yǐ róng yào zhǔ , yòu biǎo míng wǒ men lè yì de xīn 。

Vả lại, người đã được các Hội thánh chọn lựa, để làm bạn đi đường cùng chúng tôi trong việc nhơn đức nầy, là việc chúng tôi làm trọn để tỏ vinh hiển chính mình Chúa ra, và để làm chứng về ý tốt của chúng tôi.

zhè jiù miǎn de yǒu rén yīn wǒ men shōu de juān yín hěn duō , jiù tiāo wǒ men de bú shì 。

Chúng tôi nhờ đó tránh khỏi tiếng trách móc về sự dùng tiền góp nhiều như vậy;

wǒ men liú xīn xíng guāng míng de shì , bú dàn zài zhǔ miàn qián , jiù zài rén miàn qián yě shì zhè yàng 。

vì chúng tôi tìm tòi điều lành, chẳng những ở trước mặt Chúa, mà cũng ở trước mặt người ta nữa.

wǒ men yòu dǎ fā yí wèi xiōng dì tóng qù ; zhè rén de rè xīn , wǒ men zài xǔ duō shì shàng lǚ cì shì yàn guò 。 xiàn zài tā yīn wèi shēn xìn nǐ men , jiù gèng jiā rè xīn le 。

Chúng tôi lại sai một người trong anh em chúng tôi đi với họ, là người có lòng sốt sắng mà đòi phen chúng tôi đã thử thách trong nhiều dịp; lần nầy, vì cớ người có lòng rất tin cậy anh em, thì chắc là càng sốt sắng hơn.

使耀

lùn dào tí duō , tā shì wǒ de tóng bàn , yì tóng wèi nǐ men láo lù de 。 lùn dào nà liǎng wèi xiōng dì , tā men shì zhòng jiào huì de shǐ zhě , shì jī dū de róng yào 。

Aáy vậy, nói về Tít, thì là bạn bè tôi, và là người cùng làm việc với tôi ở nơi anh em; còn như hai anh em kia, là sứ giả của các Hội thánh, tức là sự vinh hiển của Đấng Christ.

suǒ yǐ , nǐ men wù yào zài zhòng jiào huì miàn qián xiǎn míng nǐ men ài xīn de píng jù , bìng wǒ suǒ kuā jiǎng nǐ men de píng jù 。

Vậy, anh em ở trước mặt các Hội thánh, hãy tỏ chứng cớ của sự yêu thương mình, và bày ra cho họ biết chúng tôi có cớ khoe mình nơi họ vì anh em.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.