中文圣经

II GIĂNG 1

đã biết 0/138

zuò zhǎng lǎo de xiě xìn gěi méng jiǎn xuǎn de tài tài hé tā de ér nǚ , jiù shì wǒ chéng xīn suǒ ài de ; bú dàn wǒ ài , yě shì yí qiè zhī dào zhēn lǐ zhī rén suǒ ài de 。

Trưởng lão đạt cho bà được chọn kia cùng con cái bà mà tôi thật yêu dấu, nào những tôi yêu dấu thôi đâu, nhưng hết thảy mọi người biết lẽ thật cũng yêu dấu nữa;

ài nǐ men shì wèi zhēn lǐ de yuán gù , zhè zhēn lǐ cún zài wǒ men lǐ miàn , yě bì yǒng yuǎn yǔ wǒ men tóng zài 。

điều đó, vì cớ chính lẽ thật ở trong chúng ta, lại sẽ ở với chúng ta đời đời:

ēn huì 、 lián mǐn 、 píng ān cóng fù shén hé tā ér zi yē sū jī dū zài zhēn lǐ hé ài xīn shàng bì cháng yǔ wǒ men tóng zài !

nguyền xin ân điển, sự thương xót, sự bình an, bởi Đức Chúa Trời là Cha, và bởi Đức Chúa Jêsus Christ là Con của Cha, được ở cùng chúng ta, trong lẽ thật và sự yêu thương!

wǒ jiàn nǐ de ér nǚ , yǒu zhào wǒ men cóng fù suǒ shòu zhī mìng lìng zūn xíng zhēn lǐ de , jiù shèn huān xǐ 。

Tôi có lòng vui mừng lắm mà thấy trong con cái bà có mấy kẻ làm theo lẽ thật, theo điều răn chúng ta đã nhận lãnh nơi Đức Chúa Cha.

tài tài a , wǒ xiàn zài quàn nǐ , wǒ men dà jiā yào bǐ cǐ xiāng ài 。 zhè bìng bú shì wǒ xiě yì tiáo xīn mìng lìng gěi nǐ , nǎi shì wǒ men cóng qǐ chū suǒ shòu de mìng lìng 。

Hỡi bà được chọn, hiện nay tôi khuyên bà, không phải truyền một điều răn mới, nhưng nhắc lại điều chúng ta đã nhận lãnh từ ban đầu, ấy là chúng ta phải yêu thương nhau.

wǒ men ruò zhào tā de mìng lìng xíng , zhè jiù shì ài 。 nǐ men cóng qǐ chū suǒ tīng jiàn dāng xíng de , jiù shì zhè mìng lìng 。

Vả, sự yêu thương là tại làm theo các điều răn của Đức Chúa Trời. Đó là điều răn mà các ngươi đã nghe từ lúc ban đầu, đặng làm theo.

yīn wèi shì shàng yǒu xǔ duō mí huò rén de chū lái , tā men bú rèn yē sū jī dū shì chéng le ròu shēn lái de ; zhè jiù shì nà mí huò rén 、 dí jī dū de 。

Trong thế gian đã rải nhiều kẻ dỗ dành, là kẻ chẳng xưng Đức Chúa Jêsus Christ lấy xác thịt mà đến: ấy đó thật là kẻ dỗ dành và kẻ địch lại Đấng Christ.

nǐ men yào xiǎo xīn , bú yào shī qù nǐ men suǒ zuò de gōng , nǎi yào dé zhe mǎn zú de shǎng cì 。

Chính các ngươi hãy giữ, hầu cho khỏi mất kết quả của công việc mình, nhưng cho được phần thưởng đầy đủ.

fán yuè guò jī dū de jiào xùn bù cháng shǒu zhe de , jiù méi yǒu shén ; cháng shǒu zhè jiào xùn de , jiù yǒu fù yòu yǒu zǐ 。

Hễ ai đi dông dài, chẳng bền lòng theo đạo Đấng Christ, thì người ấy không có Đức Chúa Trời. Còn ai bền lòng trong đạo ấy, thì người đó có Đức Chúa Cha và Đức Chúa Con.

ruò yǒu rén dào nǐ men nà lǐ , bú shì chuán zhè jiào xùn , bú yào jiē tā dào jiā lǐ , yě bú yào wèn tā de ān ;

Nếu ai đến cùng các ngươi mà không đem đạo ấy theo, thì chớ rước họ vào nhà, và đừng chào hỏi họ.

yīn wèi wèn tā ān de , jiù zài tā de è xíng shàng yǒu fēn 。

Vì người nào chào hỏi họ, tức là dự vào công việc ác của họ.

使

wǒ hái yǒu xǔ duō shì yào xiě gěi nǐ men , què bú yuàn yì yòng zhǐ mò xiě chū lái , dàn pàn wàng dào nǐ men nà lǐ , yǔ nǐ men dāng miàn tán lùn , shǐ nǐ men de xǐ lè mǎn zú 。

Ta còn nhiều điều muốn viết cho các ngươi; ta không muốn viết bằng giấy và mực, nhưng ta ước ao đi thăm các ngươi, và đối mặt nói chuyện cùng nhau, hầu cho sự vui mừng của chúng ta được đầy dẫy.

nǐ nà méng jiǎn xuǎn zhī zǐ mèi de ér nǚ dōu wèn nǐ ān 。

Con cái của chị em bà, là bà được chọn kia, chào thăm bà.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.