中文圣经

I GIĂNG 5

đã biết 0/146

fán xìn yē sū shì jī dū de , dōu shì cóng shén ér shēng , fán ài shēng tā zhī shén de , yě bì ài cóng shén shēng de 。

Ai tin Đức Chúa Jêsus là Đấng Christ, thì sanh bởi Đức Chúa Trời; và ai yêu Đức Chúa Trời là Đấng đã sanh ra, thì cũng yêu kẻ đã sanh ra bởi Ngài.

wǒ men ruò ài shén , yòu zūn shǒu tā de jiè mìng , cóng cǐ jiù zhī dào wǒ men ài shén de ér nǚ 。

Chúng ta biết mình yêu con cái Đức Chúa Trời, khi chúng ta yêu Đức Chúa Trời và giữ vẹn các điều răn Ngài.

wǒ men zūn shǒu shén de jiè mìng , zhè jiù shì ài tā le , bìng qiě tā de jiè mìng bú shì nán shǒu de 。

Vì nầy là sự yêu mến Đức Chúa Trời, tức là chúng ta vâng giữ điều răn Ngài. Điều răn của Ngài chẳng phải là nặng nề,

使

yīn wèi fán cóng shén shēng de , jiù shèng guò shì jiè ; shǐ wǒ men shèng le shì jiè de , jiù shì wǒ men de xìn xīn 。

vì hễ sự gì sanh bởi Đức Chúa Trời, thì thắng hơn thế gian; và sự thắng hơn thế gian, ấy là đức tin của chúng ta.

shèng guò shì jiè de shì shuí ne ? bú shì nà xìn yē sū shì shén ér zi de ma ?

Ai là người thắng hơn thế gian, há chẳng phải kẻ tin Đức Chúa Jêsus là Con Đức Chúa Trời hay sao?

zhè jiè zhe shuǐ hé xuè ér lái de , jiù shì yē sū jī dū ; bú shì dān yòng shuǐ , nǎi shì yòng shuǐ yòu yòng xuè ,

Aáy chính Đức Chúa Jêsus Christ đã lấy nước và huyết mà đến, chẳng những lấy nước mà thôi, bèn là lấy nước và huyết;

bìng qiě yǒu shèng líng zuò jiàn zhèng , yīn wèi shèng líng jiù shì zhēn lǐ 。

ấy là Đức Thánh Linh đã làm chứng, vì Đức Thánh Linh tức là lẽ thật.

zuò jiàn zhèng de yuán lái yǒu sān : jiù shì shèng líng 、 shuǐ , yǔ xuè , zhè sān yàng yě dōu guī yú yī 。

Vì có ba làm chứng: Đức Thánh Linh, nước và huyết; ba ấy hiệp một.

wǒ men jì lǐng shòu rén de jiàn zhèng , shén de jiàn zhèng gèng gāi lǐng shòu liǎo , yīn shén de jiàn zhèng shì wèi tā ér zi zuò de 。

Ví bằng chúng ta nhận chứng của loài người, thì chứng của Đức Chúa Trời trọng hơn; vả, chứng của Đức Chúa Trời ấy là chứng mà Ngài làm về Con Ngài.

xìn shén ér zi de , jiù yǒu zhè jiàn zhèng zài tā xīn lǐ ; bú xìn shén de , jiù shì jiāng shén dàng zuò shuō huǎng de , yīn bú xìn shén wèi tā ér zi zuò de jiàn zhèng 。

Ai tin đến Con Đức Chúa Trời, thì có chứng ấy trong mình; còn ai không tin Đức Chúa Trời, thì cho Ngài là nói dối, vì chẳng tin đến chứng Đức Chúa Trời đã làm về Con Ngài.

zhè jiàn zhèng jiù shì shén cì gěi wǒ men yǒng shēng ; zhè yǒng shēng yě shì zài tā ér zi lǐ miàn 。

Chừng ấy tức là Đức Chúa Trời đã ban sự sống đời đời cho chúng ta, và sự sống ấy ở trong Con Ngài.

rén yǒu le shén de ér zi jiù yǒu shēng mìng , méi yǒu shén de ér zi jiù méi yǒu shēng mìng 。

Ai có Đức Chúa Con thì có sự sống; ai không có Con Đức Chúa Trời thì không có sự sống.

wǒ jiāng zhè xiē huà xiě gěi nǐ men xìn fèng shén ér zi zhī míng de rén , yào jiào nǐ men zhī dào zì jǐ yǒu yǒng shēng 。

Ta đã viết những điều nầy cho các con, hầu cho các con biết mình có sự sống đời đời, là kẻ nào tin đến danh Con Đức Chúa Trời.

wǒ men ruò zhào tā de zhǐ yì qiú shén me , tā jiù tīng wǒ men , zhè shì wǒ men xiàng tā suǒ cún tǎn rán wú jù de xīn 。

Nầy là điều chúng ta dạn dĩ ở trước mặt Chúa, nếu chúng ta theo ý muốn Ngài mà cầu xin việc gì, thì Ngài nghe chúng ta.

jì rán zhī dào tā tīng wǒ men yí qiè suǒ qiú de , jiù zhī dào wǒ men suǒ qiú yú tā de , wú bù dé zhe 。

Nếu chúng ta biết không cứ mình xin điều gì, Ngài cũng nghe chúng ta, thì chúng ta biết mình đã nhận lãnh điều mình xin Ngài.

rén ruò kàn jiàn dì xiong fàn le bú zhì yú sǐ de zuì , jiù dāng wèi tā qí qiú , shén bì jiāng shēng mìng cì gěi tā ; yǒu zhì yú sǐ de zuì , wǒ bù shuō dāng wèi zhè zuì qí qiú 。

Vì có kẻ thấy anh em mình phạm tội, mà tội không đến nỗi chết, thì hãy cầu xin, và Đức Chúa Trời sẽ ban sự sống cho, tức là ban cho những kẻ phạm tội mà chưa đến nỗi chết. Cũng có tội đến nỗi chết; ấy chẳng phải vì tội đó mà ta nói nên cầu xin.

fán bú yì de shì dōu shì zuì , yě yǒu bú zhì yú sǐ de zuì 。

Mọi sự không công bình đều là tội; mà cũng có tội không đến nỗi chết.

wǒ men zhī dào fán cóng shén shēng de , bì bú fàn zuì , cóng shén shēng de , bì bǎo shǒu zì jǐ , nà è zhě yě jiù wú fǎ hài tā 。

Chúng ta biết rằng ai sanh bởi Đức Chúa Trời, thì hẳn chẳng phạm tội; nhưng ai sanh bởi Đức Chúa Trời, thì tự giữ lấy mình, ma quỉ chẳng làm hại người được.

wǒ men zhī dào , wǒ men shì shǔ shén de , quán shì jiè dōu wò zài nà è zhě shǒu xià 。

Chúng ta biết mình thuộc về Đức Chúa Trời, còn cả thế gian đều phục dưới quyền ma quỉ.

使

wǒ men yě zhī dào , shén de ér zi yǐ jīng lái dào , qiě jiāng zhì huì cì gěi wǒ men , shǐ wǒ men rèn shi nà wèi zhēn shí de , wǒ men yě zài nà wèi zhēn shí de lǐ miàn , jiù shì zài tā ér zi yē sū jī dū lǐ miàn 。 zhè shì zhēn shén , yě shì yǒng shēng 。

Nhưng chúng ta biết Con Đức Chúa Trời đã đến, Ngài đã ban trí khôn cho chúng ta đặng chúng ta biết Đấng chân thật, và chúng ta ở trong Đấng chân thật, là ở trong Đức Chúa Jêsus Christ, Con của Ngài. Aáy chính Ngài là Đức Chúa Trời chân thật và là sự sống đời đời.

xiǎo zi men nǎ , nǐ men yào zì shǒu , yuǎn bì ǒu xiàng !

Hỡi các con cái bé mọn, hãy giữ mình về hình tượng!

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.